Tin học. Bài 1: Chương trình bảng tính là gì. Bài 2: Các thành phần chính và dữ liệu trên trang tính. Bài 3: Thực hiện tính toán trên trang tính. Bài 4: Sử dụng các hàm để tính toán. Bài 5: Thao tác với bảng tính. Bài 6: Định dạng trang tính. Bài 7: Trình bày và in trang tính. Bài Sách giáo khoa thường chứa thông tin dưới dạng : A văn bản và âm thanh B hình ảnh và âm thanh C văn bản D văn bản và hình ảnh Giải thích:Vậy đáp án đúng là D. Giao-an-phan-mon-hoa-hoc-7-CTST - Read online for free. Scribd is the world's largest social reading and publishing site. Giáo án Tin học 10 kết nối tri thức ( có đủ giáo án cả 3 bộ sách mới ) CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC TIN HỌC VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN BÀI 1: THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Sách giáo khoa phổ thông: Ngành kinh tế mũi nhọn của Bộ Giáo dục! Trong 3 ngày 28-30/9, tại Hà Nội Bộ GD&ĐT tổ chức hội thảo và trưng bày SGK phổ thông, thực chất là cuộc "tiếp thị nguội" SGK mới, sau thềm niên học mới (khai giảng 5/9/2022). Bộ Giáo dục thừa nhận đã Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd. bản; ảnh; thanh; bản , hình ảnh. Đáp án và lời giải Đáp ánD Lời giảiVậy đáp án đúng là D. Câu hỏi thuộc đề thi sau. Bạn có muốn thi thử? Bài tập trắc nghiệm 15 phút Bài 2 Thông tin và dữ liệu - CHƯƠNG I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC - Tin học 10 - Đề số 3 Một số câu hỏi khác cùng bài thi. Một số câu hỏi khác có thể bạn quan tâm. BÀI 3 TỔ chức và truy cạp thông tin trên Internet Tổ chức thông tin trên Internet Siêu văn bản và trang web Với hàng triệu máy chủ lưu thông tin, Internet là một kho dữ liệu khổng lồ. Thông tin trên Internet thường được tổ chức dưới dạng siêu văn bản. Siêu văn bản hypertext là loại văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,... và các siêu liên kết hyperlink - được gọi tắt là liên kết tới các siêu văn bản khác. Nhờ các siêu liên kết, siêu văn bản cho phép người dùng có thể dễ dàng chuyển từ văn bản này sang văn bản khác. Siêu văn bản thường được tạo ra bằng ngôn ngữ HTML HyperText Markup Language - ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản nên còn được gọi là trang HTML. Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet. Địa chỉ truy cập này được gọi là địa chỉ trang web. Hình 15. Trang web có địa chỉ vuihoche2009/index. htm Website, địa chỉ website và trang chủ Một hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung tạo thành một website. Địa chỉ truy cập chung này được gọi là địa chỉ của website. Ví dụ, website Mạng giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo có địa chỉ là Các website được lưu trên các máy chủ trên Internet. Các máy chủ này được gọi là máy chủ web. về thực chất, có thể xem WWW là hệ thống các website trên Internet. Hình 16. Định lí Pytago trên website Wikipedia tiếng Việt Như vậy, với các website trên khắp thế giới, WWW là một mạng lưới thông tin đa dạng, khổng lồ toàn cầu. Mỗi khi truy cập vào một website, bao giờ cũng có một trang web được mở ra đầu tiên. Trang web đó được gọi là trang chủ Homepage của website. Địa chỉ của website cũng chính là địa chỉ trang chủ của website. Hình 1 7. Trang chủ của Bảo tàng Lịch sử Quốc gia có địa chỉ ww. baotanglichsu. vn Dưới đây là một vài website và là hai trong những báo điện tử lớn nhất của Việt Nam và được cập nhật thường xuyên. Trang Bách khoa toàn thư mở Wikipedia tiếng Việt chứa nhiều tư liệu bổ ích bằng tiếng Việt. Trang thông tin tra cứu từ điển và kiến thức. Người dùng có thể tìm được nhiều thông tin từ giải nghĩa từ cho đến những kiến thức chuyên sâu. Website của Cơ quan Hàng không vũ trụ Mĩ - NASA, nơi có các thông tin liên quan đến Trái Đất, Mặt Trời, các vì sao và Hệ Thiên hà. Truy cạp web Trình duyệt web Để truy cập các trang web người dùng phải sử dụng một phần mềm được gọi là trình duyệt web web browser. Trình duyệt web là một phần mềm ứng dụng giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW truy cập các trang web và khai thác các tài nguyên trên Internet. Có nhiều trình duyệt web như Internet Explorer IE, Google Chrome, Mozilla Firefox Firefox,... Firefox là trình duyệt web miễn phí hiện đang được sử dụng khá phổ biến. Cách sử dụng và céc chức năng chính của các trình duyệt tương tự nhau. Truy cập trang web Nói chung, để truy cập một trang web, ta cần biết địa chỉ của trang web đó để nhập vào ô địa chỉ trên cửa sổ trình duyệt. Ví dụ, để truy cập trang khoa học của báo VietNamNet, ta cần thực hiện Nhập địa chỉ của trang web vào ô địa chỉ. Nhấn Enter. Trên trang web, văn bản và hình ảnh có thể chứa liên kết siêu liên kết tới trang web khác trong cùng website hoặc của website khác. Văn bản chứa liên kết thường có màu xanh dương hoặc được gạch chân. Thông thường, khi di chuyển trên các thành phần chứa liên kết, con trỏ chuột sẽ có dạng hình bàn tay h. 18. Biểu tượng chuột khi trò trên liên kết Hình 18. Một trang web của VietNamNet trong trình duyệt Firefox Người dùng nháy chuột vào liên kết để chuyển tới trang web được xác định bởi liên kết đó. Tìm kiếm thông tin trên Internet Máy tìm kiếm Trên toàn thế giới có nhiều website đăng tải thông tin vể cùng một chủ để nhưng với các mức độ chi tiết khác nhau. Nếu đã biết địa chỉ của một trang web, ta có thể gõ địa chỉ đó vào ô địa chỉ của trình duyệt để hiển thị. Trong trường hợp ngược lại, ta có thể tìm kiếm thông tin nhờ các máy tìm kiếm search engine. Máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng. Phần lớn các máy tìm kiếm được cung cấp trên các trang web. Kết quả tìm kiếm được hiển thị dưới dạng danh sách liệt kê các liên kết và có thể là các trang web hoặc hình ảnh,... Hình 19. Các máy tìm kiếm Yahoo và Microsoft Bing Có nhiều máy tìm kiếm, trong đó có thể kể đến Google Yahoo Microsoft AltaVista sử dụng máy tìm kiếm Máy tìm kiếm tìm thông tin dựa trên các từ khoá từ hoặc cụm từ liên quan đến vấn đề cần tìm kiếm do người dùng cung cấp để hiển thị danh sách các kết quả trang web chứa thông tin liên quan đến từ khoá đó dưới dạng liên kết. Người dùng có thể nháy chuột vào liên kết để truy cập trang web tương ứng. Với máy tìm kiếm, ta có thể tìm các trang web, hình ảnh, tin tức,... Nhìn chung, cách sử dụng các máy tìm kiếm tương tự như nhau. Để tìm thông tin bằng máy tìm kiếm, ta cần thực hiện các bước sau Truy cập máy tìm kiếm. Gõ từ khoá vào ô dành để nhập từ khoá. Nhấn phím Enter hoặc nháy nút Tìm kiếm. Kết quả tìm kiếm sẽ được liệt kê dưới dạng danh sách các liên kết. Hình 20 minh hoạ việc tìm kiếm với máy tìm kiếm Google, một trong những máy tìm kiếm được sử dụng phổ biến hiện nay. Hình 20a. Kết quả tìm kiếm với từ khoá máy tính Ọ máy lính »ọi Goal'll* Fiielnx ô dành để nhập từ khoá Art Mthbi.* Jftifl Bi TouMmc Co»i V*? » Google Wiihihti drift w > ỈP^4ÍMf*í • a*i Wte • M5 41- 1itt4d4 IỈ MKihi UiWM íi M Hi! Hình 20b. Kết quả tìm kiếm hình ảnh với từ khoá hoa hồng SSk GHI NHỚ Thông tin trên Internet thường được tổ chức dưới dạng các trang web. Mỗi trang web có địa chỉ truy cập riêng. Một hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới một địa chĩ truy cạp chung tạo thành một website. Trình duyệt web là phần mềm được dùng để truy cập các trang web. Máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng. r~~;——7;——. ' Câu hói và bài tập Siêu văn bàn là gì? Hãy phân biệt sụ khác nhau giữa siêu văn bản và trang web. Hãy trình bày các khái niệm địa chỉ của trang web, website và địa chỉ website. Em hiểu WWW là gì? Để truy cập các trang web em cần sủ dụng phần mềm gì? Làm thế nào để truy cập được một trang web cụ thể? Hãy cho biết mục đích và cách sử dụng máy tìm kiếm. Hãy kể tên một số máy tìm- kiếm. Hãy nêu một số website mà em biết. Tải app VietJack. Xem giải thuật nhanh hơn ! Bạn đang đọc Hãy chọn phương án đúng sách giáo khoa thường chứa thông tin dưới dạng 1. Khái niệm thông tin và dữ liệu – thông tin là tổng thể những sự kiện, vấn đề, sáng tạo độc đáo, phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người .- Thông tin là những hiểu biết hoàn toàn có thể có được về một thưc thể nào đó, được gọi là thông tin về thực thể đó .- Muốn đưa thông tin vào máy tính, con người phải tìm cách trình diễn thông tin sao cho máy tính hoàn toàn có thể hiểu và xử lí được. Trong tin học, tài liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính . 2. Đơn vị đo lường thông tin – Mỗi sự vật hiện tượng kỳ lạ đều được biểu lộ bằng 1 lượng thông tin .- Đơn vị cơ bản đo lường và thống kê thông tin là bit- Thuật ngữ bit được dùng để chỉ phần nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính để tàng trữ một trong 2 kí hiệu là 0 và 1 .– Ví dụ có dãy 8 bóng đền, mỗi đèn sáng tương ứng là bit 1, đèn tắt là bit 0 thì ta có dãy 8 bit 01101001 .- Bảng những đơn vị chức năng đo lường và thống kê thông tin hay sử dụng 3. Các dạng thông tin Bao gồm loại số số nguyên, số thực, .. và loại phi số văn bản, hình ảnh, âm thanh, .. . cung khám phá 1 số dạng của loại phi sốa Dạng văn bản- Là dạng quen thuộc nhất và thường gặp trên những phương tiện đi lại thông tin như Tờ báo, cuốn sách, vở ghi, ..b Dạng hình ảnh- Bức tranh vẽ, bức ảnh chụp, map, băng hình, .. là những phương tiện đi lại mang thông tin dạng hình ảnh .c Dạng âm thanh- Tiếng nói con người, tiếng sóng biển, tiếng đàn, … là thông tin dạng âm thanh. Băng từ, đĩa từ, .. hoàn toàn có thể dùng làm vật chứa thông tin dạng âm thanh . 4. Mã hóa thông tin trong máy tính – Khái niệm mã hóa thông tin là quy trình đổi khác thông tin về dạng bit để máy tính hoàn toàn có thể hiểu và giải quyết và xử lý được .- Thông tin phải được mã hóa về những dạng văn bản, âm thanh hoặc hình ảnh .- Để mã hóa thông tin dạng văn bản ta dùng bộ mã ASCII để mã hóa những ký tự. Mã ASCII những ký tự đánh số từ 0 đến 255 5. Biểu diễn thông tin trong máy tính – Dữ liệu trong máy tính là thông tin đã được mã hóa thành dãy bit .a. Thông tin loại số • Hệ đếm Sử dụng những quy tắc và tập kí hiệu để màn biểu diễn và xác lập những số .- Hệ đếm la mã + Không nhờ vào vào vị trí .+ Tập kí hiệu I = 1 ; V = 5 ; X = 10 ; L = 50 ; C = 100 ; D = 500 ; M = 1000 . • Các hệ đếm dùng trong tin học – Hệ đếm thập phân hệ cơ số 10 + Tập kí hiệu 10 số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 .+ Giá trị số trong hệ thập phân được xác lập theo quy tăc – Hệ nhị phân + Chỉ dùng 2 kí hiệu là chữ số 0 và 1 .+ Giá trị số trong hệ nhị phân được xác lập theo quy tắc – Hệ cơ số mười sáu + Sử dụng những kí hiệu 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F trong đó A, B, C, D, E, F có giá trị tương ứng là 10, 11, 12, 13, 14, 15 trong hệ thập phân .+ Giá tị số trong hệ hexa được xác lập theo quy tắc • Biểu diễn số nguyên- Xét việc trình diễn số nguyên bằng 1 byte = 8 bit .- Mỗi bit là số 0 hoặc 1, đánh số từ trái sang phải .- Bit cao nhất bit 7 bộc lộ dấu, quy ước bit 1 là âm, bit 0 là dương . Bit 7 Bit 6 Bit 5 Bit 4 Bit 3 Bit 2 Bit 1 – Ví dụ Biểu diễn số thựcDùng dấu chấm ″. ″ Để ngăn cách phần nguyên và phần phân .Biểu diễn dưới dạng ± Mx 10 – + k. Trong đó + 0,1 ≤ M b. Thông tin loại phi số• Văn bản- Máy tính dùng 1 dãy bit để trình diễn kí tự .- Để trình diễn 1 xâu kí tự, máy tính hoàn toàn có thể dùng 1 dãy byte, mỗi byte trình diễn 1 kí tự từ trái sang phải .- Ví du xâu kí tự ″ TIN ″ được trình diễn bằng01010100 01001001 01001110 .• Các dạng khác- Mã hóa hìn ảnh, âm thanh thành những dãy bit .- ứng dụng trò chuyện qua video call trên Facebook, Zalo .• Nguyên lí mã hóa nhị phânThông tin có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh, … Khi đưa vào máy tính, chúng đều đổi khác thành dạng chung – dãy bit. Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó trình diễn .Xem thêm những bài Lý thuyết và Câu hỏi trắc nghiệm Tin học lớp 10 tinh lọc, có đáp án hay khác Giới thiệu kênh Youtube VietJack Hỏi bài tập trên ứng dụng, thầy cô VietJack vấn đáp không tính tiền ! Đã có app VietJack trên điện thoại thông minh, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi trực tuyến, Bài giảng …. không lấy phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS . Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6 Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn. Tải app VietJack. Xem giải thuật nhanh hơn ! Lý thuyết Bài 2 Thông tin và dữ liệu hay, chi tiết Câu 1 Một quyển sách A gồm 200 trang nếu lưu trữ trên đĩa chiếm khoảng 5MB. Hỏi 1 đĩa cứng 40GB thì có thể chứa khoảng bao nhiêu cuốn sách có dung lượng thông tin xấp xỉ cuốn sách A? A. 8000B. 8129C. 8291D. 8192 Hiển thị đáp án Xem thêm 10 năm 3 tháng 30 ngày – Wikipedia tiếng Việt Đáp án D Giải thích Đĩa cứng 40GB hoàn toàn có thể tàng trữ số cuốn sách là 🙁 40 x 1024 5 = 8192 cuốn Câu 2 Chọn câu đúng tron các câu sau A. 1MB = 1024KBB. 1B = 1024 BitC. 1KB = 1024MBD. 1B it = 1024B Hiển thị đáp án Đáp án A Giải thích Đơn vị đo lượng thông tin theo thứ tự giảm dần là PB, TB, GB, MB, KB, B, Bit. Các đơn vị chức năng cách nhau 1024 đơn vị chức năng trừ 1 b = 8 Bit Câu 3 Thông tin khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung đó là A. Hình ảnhB. Văn bảnC. Dãy bitD. Âm thanh Hiển thị đáp án Đáp án C Giải thích Các dạng thông tin thường gặp là hình ảnh, văn bản, âm thanh … Khi đưa vào máy tính chúng được mã hóa thành dạng chung đó là dãy bit . Câu 4 Phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất về khái niệm bit? A. Đơn vị đo khối lượng kiến thức và kỹ năngB. Chính chữ số 1C. Đơn vị đo lượng thông tinD. Một số có 1 chữ số Hiển thị đáp án Đáp án C Giải thích Đơn vị đo lượng thông tin cơ bản là bit. Ngoài ra còn có những đơn vị chức năng đo thông tin khác như B, KB, MB, GB, TB, PB . Câu 5 Tại sao phải mã hoá thông tin? A. Để biến hóa lượng thông tinB. Làm cho thông tin tương thích với tài liệu trong máyC. Để chuyển thông tin về dạng câu lệnh của ngôn từ máyD. Tất cả đều đúng Hiển thị đáp án Đáp án D Giải thích Muốn máy tính hiểu được những thông tin đưa vào máy con người cần phải mã hóa thông tin dưới dạng những câu lệnh của ngôn từ máy làm cho thông tin tương thích với tài liệu trong máy và đổi khác lượng thông tin đó . Câu 6 Đơn vị đo lượng thông tin cơ sở là A. ByteB. BitC. GBD. GHz Hiển thị đáp án Đáp án B Giải thích Đơn vị đo lượng thông tin cơ bản là bit. Ngoài ra còn có những đơn vị chức năng đo thông tin khác như B, KB, MB, GB, TB, PB . Câu 7 Mã hoá thông tin là quá trình A. Đưa thông tin vào máy tínhB. Chuyển thông tin về bit nhị phânC. Nhận dạng thông tinD. Chuyển dãy hệ nhị phân về hệ đếm khác Hiển thị đáp án Đáp án A Giải thích Mã hoá thông tin là quy trình đưa thông tin vào máy tính để tàng trữ, xử lí được thông tin, thông tin phải biến hóa thành dãy bit . Câu 8 Chọn phát biểu đúng trong các câu sau A. Một byte có 8 bitsB. RAM là bộ nhớ ngoàiC. Dữ liệu là thông tinD. Đĩa mềm là bộ nhớ trong Hiển thị đáp án Đáp án A Giải thích – Bộ nhớ trong gồm RAM và ROM →  loại B- Bộ nhớ ngoài gồm đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash …  → loại D- Dữ liệu là thông tin được mã hóa trong máy tính  → loại C Câu 9 1 byte có thể biểu diễn ở bao nhiêu trạng thái khác nhau A. 8B. 255C. 256D. 65536 Hiển thị đáp án Đáp án C Giải thích 1 byte = 8 bit. Vậy 1 byte hoàn toàn có thể trình diễn những trạng thái khác nhau là 28 = 256 trạng thái Câu 10 Thông tin là gì? A. Các văn bản và số liệuB. Hiểu biết của con người về một thực thể, sự vật, khái niệm, hiện tượng kỳ lạ nào đóC. Văn bản, Hình ảnh, âm thanhD. Hình ảnh, âm thanh Hiển thị đáp án Đáp án B Giải thích Thông tin là hiểu biết của con người về một thực thể, sự vật, khái niệm, hiện tượng kỳ lạ nào đó, hoàn toàn có thể tích lũy, tàng trữ, xử lí được. Thông tin càng nhiề con người càng dễ xác lập nó . Xem thêm những bài Lý thuyết và Câu hỏi trắc nghiệm Tin học lớp 10 tinh lọc, có đáp án hay khác Giới thiệu kênh Youtube VietJack Hỏi bài tập trên ứng dụng, thầy cô VietJack vấn đáp không lấy phí ! Đã có app VietJack trên điện thoại cảm ứng, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi trực tuyến, Bài giảng …. không lấy phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS . Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6 Xem thêm 10 năm 3 tháng 30 ngày – Wikipedia tiếng Việt Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn. Source Category Thông tin cần biết bản và âm thanh ảnh và âm thanh bản bản và hình ảnh Đáp án và lời giải Đáp ánD Lời giảiVậy đáp án đúng là D. Bạn có muốn? Xem thêm các đề thi trắc nghiệm khác Một số câu hỏi khác có thể bạn quan tâm. §2. THÔNG TIN VÀ Dữ LIỆU Khái niệm thông tin và dữ liệu Thực ra không có sự khác biệt nhiều giữa khái niệm thông tin được hiểu trong đời sống xã hội và khái niệm thông tin trong tin học. Trước mỗi thực thể sự vật, sự kiện tồn tại khách quan, con người luôn muốn biết rõ về nó càng nhiều càng tốt. Sự hiểu biết đó càng ít thì con người càng khó xác định thực thể đó. Những hiểu biết có thể có được về một thực thể nào đó được gọi là thông tin về thực thể đó. Ví dụ, khi đọc lời nhận xét của cô giáo chủ nhiệm "Em Ngọc Hà ngoan, chăm chỉ và học giỏi" ghi trong "Sổ liên lạc", bố mẹ của Ngọc Hà có thêm thông tin về con mình. Muốn đưa thông tin vào máy tính, con người phải tìm cách biểu diễn thông tin sao cho máy tính có thể nhận biết và xử lí được. Trong tin học, dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính. Đon vị đo lượng thông tin Ta không chỉ dừng lại ở một quan niệm định tính về thông tin như trên mà còn cho thông tin một quan niệm định lượng. Mỗi sự vật hay sự kiện đều hàm chứa một lượng thông tin. Muốn nhận biết một đối tượng nào đó, ta phải biết đủ lượng thông tin về nó. Tương tự, để máy nhận biết một đối tượng nào đó, ta cũng phải cung cấp cho máy đủ lượng thông tin về đối tượng này. Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin là bít. Đó là lượng thông tin vừa ưu để xác định chắc chắn một trạng thái của một sự kiện có hai trạng thái với khả năng xuất hiện như nhau. Ví dụ, xét việc tung ngẫu nhiên đồng xu có hai mặt hoàn toàn cân xứng với khả năng xuất hiện của mỗi mặt là như nhau. Nếu kí hiệu một mặt của đồng xu là 1 và mặt kia là 0 thì sự xuất hiện kí hiệu 1 hay 0 sau khi tung đồng xu cho ta một lượng thông tin là 1 bít. Trong tin học, thuật ngữ bít thường dùng để chỉ phần nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính để lưu trữ một trong hai kí hiệu, được sử dụng để biểu diễn thông tin trong máy tính, là 0 và 1. Ví dụ, giả sử có dãy tám bóng đèn được đánh số từ 1 đến 8, trong đó một số bóng đèn sáng và một số khác tắt, chẳng hạn các bóng đèn thứ hai, ba, năm và tám sáng, các bóng còn lại tắt h. 2. Nếu ta sử dụng kí hiệu 0 và 1 để biểu diễn tương ứng trạng thái tắt và sáng của mỗi bóng đèn thì thông tin về dãy tám bóng đèn trên được biểu diễn bằng dãy tám bít 01101001. Hình 2 Để lưu trữ dãy bit đó, ta cần dùng ít nhất tám bit của bộ nhớ máy tính. Ngoài đơn vị bít nói trên, đơn vị đo thông tin thường dùng là byte đọc là bai và 1 byte bằng 8 bit. Người ta còn dùng các đơn vị bội của byte như bảng dưới đây Kí hiệu Đọc là Độ lớn KB Ki-lô-bai 1024 byte MB Mê-ga-bai 1024 KB GB Gi-ga-bai 1024 MB TB Tê-ra-bai 1024 GB PB Pê-ta-bai 1024 TB Các dạng thông tin Thế giới quanh ta rất đa dạng nên có nhiều dạng thông tin khác nhau và mỗi dạng có một số cách thể hiện khác nhau. Có thể phân loại thông tin thành loại sớ'số nguyên, số thực,... và loại phi sô' văn bản, hình ảnh, âm thanh,.... Dưới đây là một số dạng thông tin loại phi số thường gặp trong cuộc sống. Dạng văn bản Là dạng quen thuộc nhất và thường gặp trên các phương tiện mang thông tin như Tờ báo, cuốn sách, vở ghi bài, tấm bia,... h. 3. Hình 3. Chữ khắc trên đá ở Mỹ Sơn - thông tin dạng văn bản Dạng hình ảnh Bức tranh vẽ, bức ảnh chụp, bản đồ, băng hình,... là những phương tiện mang thông tin dạng hình ảnh h. 4. Hình 4. Biển báo - thông tin dạng hình ảnh Dạng âm thanh Tiếng nói con người, tiếng sóng biển, tiếng đàn, tiếng chim hót,... là thông tin dạng âm thanh h. 5. Băng từ, đĩa từ,... có thể dùng làm vật chứa thông tin dạng âm thanh. Hình 5. Tiếng đàn T’rưng - thông tin dạng âm thanh Với sự phát triển của khoa học - kĩ thuật, trong tương lai con người sẽ có khả năng thu thập, lưu trữ và xử lí các dạng thông tin mới khác. Mã hoá thông tin trong máy tính Muốn máy tính xử lí được, thông tin phải được biến đổi thành một dãy bít. Cách biến đổi như vậy được gọi là một cách mã hoá thông tin. Chẳng hạn, thông tin về trạng thái tám bóng đèn trong ví dụ trước được biểu diễn thành dãy tám bít là mã hoá của thông tin đó trong máy tính. Thông tin gốc Thông tin mã hoá Hình 6. Mã hoá thông tin trong máy tính Ví dụ, xét việc mã hoá thông tin dạng văn bản. Mỗi văn bản là một dãy các kí tự viết liên tiếp theo những quy tắc nào đó. Các kí tự bao gồm các chữ cái thường và hoa như a, b, c,..., z, A, B, c,..., Z; các chữ số thập phân 0, 1, 2,..., 9 và một số kí hiệu khác như các dấu phép toán, các dấu ngắt câu,... Để mã hoá thông tin dạng văn bản, ta chỉ cần mã hoá các kí tự. Bộ mã ASCII đọc là A-ski, viết tắt của American Standard Code for Information Interchange - Mã chuẩn của Mĩ dùng trong trao đổi thông tin sử dụng tám bit để mã hoá kí tự xem Phụ lục 1. Bộ mã ASCII cơ sâ. Trong bộ mã này, các kí tự được đánh số từ 0 đến 255 và các số hiệu này được gọi là mã ASCII thập phân của kí tự. Ví dụ, kí tự "A" có mã ASCII thập phân là 65 và kí tự "a" có mã ASCII thập phân là 97. Mỗi số nguyên trong phạm vi từ 0 đến 255 đều có thể viết trong hệ nhị phân với 8 chữ số 8 bit. Nếu kí tự có mã ASCII thập phân là N, dãy 8 bít biểu diễn N chính là mã hoá của kí tự đó trong máy tính. Ví dụ, mã ASCII của kí tự "A" là 01000001. Bộ mã ASCII chỉ mã hoá được 256 = 28 kí tự, chưa đủ để mã hoá tất cả các bảng chữ cái của các ngôn ngữ trên thế giới. Do đó với mã ASCII, việc trao đổi thông tin trên toàn cầu còn khó khăn. Bởi vậy, người ta đã xây dựng bộ mã Unicode sử dụng 16 bit để mã hoá. Với bộ mã Unicode ta có thể mã hoá được 65536 = 216 kí tự khác nhau, cho phép thể hiện trong máy tính văn bản của tất cả các ngôn ngữ trên thế giới bằng một bộ mã. Hiện nay, nước ta đã chính thức sử dụng bộ mã Unicode như một bộ mã chung để thể hiện các văn bản hành chính. Để con người có thể biết thông tin được lưu trữ trong máy, máy tính phải biến đổi thông tin đã mã hoá thành dạng quen thuộc như văn bản, âm thanh hoặc hình ảnh. Biểu diễn thông tin trong máy tính Dữ liệu trong máy tính là thông tin đã được mã hoá thành dãy bít. Trong mục này, ta tìm hiểu cách biểu diễn thông tin loại số và phi số trong máy tính. Thông tin loại số • Hệ đếm Hệ đếm được hiểu như tập các kí hiệu và quy tắc sử dụng tập kí hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số. Có hệ đếm phụ thuộc vị trí và hệ đếm không phụ thuộc vị trí. Hệ đếm La Mã là hệ đếm không phụ thuộc vị trí. Tập các kí hiệu trong hệ này gồm các chữ cái. I, V, X, L, c, D, M. Mỗi kí hiệu có một giá trị, cụ thể 1= 1; v = 5; x= 10; L = 50; c = 100; D = 500; M = 1000. Trong hệ đếm này, giá trị của kí hiệu không phụ thuộc vị trí của nó trong biểu diễn. Ví dụ, X trong các biểu diễn XI 11 và IX 9 đều có cùng giá trị là 10. Các hệ đếm thường dùng là các hệ đếm phụ thuộc vị trí. Bất kì một số tự nhiên b nào lớn hơn 1 đều có thể chọn làm cơ số cho một hệ đếm. Trong các hệ đếm này, số lượng các kí hiệu được sử dụng bằng cơ số của hệ đếm đó. Các kí hiệu được dùng cho hệ-đếm đó có các giá trị tương ứng 0, 1,..., b - ỉ. Hệ thập phân hệ cơ số 10 sử dụng tập kí hiệu gồm 10 chữ số 0, 1,2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong biểu diễn. Ví dụ, trong số 545, chữ số 5 ở hàng đơn vị chỉ 5 đơn vị, trong khi đó chữ số 5 ở hàng trăm chỉ 500 đơn vị. Giá trị số trong hệ thập phân được xác định theo quy tắc mỗi đơn vị ở một hàng bất kì có giá trị bằng 10 đơn vị của hàng kế cận bên phải. Ví dụ 536,4 = 5 X 102 + 3 X 101 + 6 X 10° + 4 X 10"1. Trong hệ đếm cơ số b, giả sử số N có biểu diễn dndn_xdn_2...dxdQ, d_xd _2.~d_m trong đó n + 1 là số các chữ số bên trái, m là số các chữ số bên phải dấu phân chia phần nguyên và phần phân của số N và các dị thoả mãn điều kiện 0. Khi đó giá trị của số N được tính theo công thức N = dnbn + dn_xbn~x + ... + dữbữ + d_ỵb~x + ... + d_mbm. Ghi chú Khi cần phân biệt số được biểu diễn ở hệ đếm nào người ta viết cơ số làm chỉ số dưới của số đó. Ví dụ 1012 hệ cơ sô' 2, 516 hệ cơ sô' 16. Các hệ đếm thường dùng trong tin học Ngoài hệ thập phân, trong tin học thường dùng hai hệ đếm sau Hệ nhị phân hệ cơ số 2 chỉ dùng hai kí hiệu là chữ số 0 và chữ số 1. Ví dụ 1012 = 1 X 22 + 0 X 21 + 1 X 2° = 510. Hệ cơ số mười sáu, còn gọi là hệ hexa, sử dụng các kí hiệu 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, c, D, E, F, trong đó A, B, c, D, E, F có các giá trị tương ứng là 10, 11, 12, 13, 14, 15 trong hệ thập phân. Ví dụ 1BE16 = 1 X 162 + 11 X 161 + 14 X 16° = 44610. Biểu diễn số nguyên Số nguyên có thể có dấu hoặc không dấu. Ta có thể chọn 1 byte, 2 byte, 4 byte,... để biểu diễn số nguyên. Mỗi cách chọn tương ứng với một phạm vi giá trị có thể biểu diễn được. Xét việc biểu diễn số nguyên bằng một byte. Một byte có 8 bit, mỗi bít là 0 hoặc 1. Các bit của một byte được đánh số từ phải sang trái bắt đầu từ 0. Ta gọi bốn bít số hiệu nhỏ là các bit thấp, bốn bit số hiệu lớn là các bit cao h. 7. bit 7 bít 6 bít 5 bít 4 bít 3 bít 2 bít 1 bito các bit cao các bit thấp Hình 7. Biểu diễn số nguyên Một cách biểu diễn số nguyên có dấu dùng bit cao nhất thể hiện dấu với quy ước 1 là dấu âm, 0 là dấu dương và bảy bit còn lại biểu diễn giá trị tuyệt đối của số viết dưới dạng nhị phân. Theo cách đó, một byte biểu diễn được số nguyên trong phạm vi từ -127 đến 127. Đối với số nguyên không âm, toàn bộ tám bít được dùng để biểu diễn giá trị số, một byte biểu diễn được các sô' nguyên không âm trong phạm vi từ 0 đến 255. Biểu diễn số thực Cách viết số thực thông thường trong tin học khác với cách viết ta thường dùng trong toán học dấu phẩy , ngăn cách giữa phần nguyên và phần phân được thay bằng dấu chấm . và không dùng dấu nào để phân cách nhóm ba chữ số liền nhau. Ví dụ, trong toán ta thường viết 13 456,25 nhưng khi làm việc với máy tính, ta phải viết Mọi số thực đều có thế biểu diễn được dưới dạng ±MxlO được gọi là dạng dấu phẩy động', trong đó 0,1 < M < 1, M được gọi là phần định tri và K là một số nguyên không âm được gọi là phần bậc. Ví dụ Số 13 456,25 được biểu diễn dưới dạng Máy tính sẽ lưu các thông tin gồm dấu của số, phần định trị, dấu của phần bậc và phần bậc. Thông tin loại phi số Văn bản Như đã nói ở phần trên, máy tính có thể dùng một dãy bit để biểu diễn một kí tự, chẳng hạn mã ASCII của kí tự đó. Để biểu diễn một xâu kí tự dãy các kí tự, máy tính có thể dùng một dãy byte, mỗi byte biểu diễn một kí tự theo thứ tự từ trái sang phải. Ví dụ, dãy ba byte 01010100 01001001 01001110 biểu diễn xâu kí tự "TIN". Các dạng khác Hiện nay, việc tìm cách biểu diễn hiệu quả các dạng thông tin loại phi số như âm thanh, hình ảnh,... rất được quan tâm vì các thông tin loại này ngày càng phổ biến. Để xử lí âm thanh, hình ảnh, ta cũng phải mã hoá chúng thành các dãy bít. Các thành tựu trong lĩnh vực này đã và đang nâng cao chất lượng cuộc sống. Chẳng hạn, hai người ở xa nhau vẫn có thể trò chuyện, thậm chí có thể nhìn thấy hình ảnh của nhau. Nguyên lí mã hoá nhị phân Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số, ván bản, hình ảnh, âm thanh,... Khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung - dãy bit. Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn.

sách giáo khoa thường chứa thông tin dưới dạng