1. Your wedding day will come and go, but may your love forever grow. Ngày cưới của bạn đến rồi đi, cầu mong tình yêu của bạn mãi mãi bền chặt. 2. Wishing you all the health and happiness in the world on your wedding. Chúc bạn sức khoẻ và hạnh phúc ngập tràn trong lễ kết hôn. 3. Congratulations on your marriage Chúc mừng đám cưới hai bạn. 4. 1. Thank you for your consideration "Cảm ơn sự cân nhắc của bạn". Nếu bạn đang yêu cầu quyền lợi hoặc cơ hội, chẳng hạn khi ứng tuyển công việc mới, hãy kết thúc email bằng câu này. 2. Thank you again for everything you've done "Cảm ơn bạn một lần nữa vì tất cả những gì bạn đã làm". Hồ Chí Minh là: a. FIUH [2017-2018] Trang 2 Đáp án: Vũ Thiện Tâm Ngân hàng câu hỏi sinh hoạt công dân sinh viên đầu khóa b. UIFI c. IUFI d. HUFI Câu 07: Chọn đáp án đúng và đầy đủ nhất: Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp. Hồ Chí Minh là: a. Trường Đại học công lập I. Hãy viết các câu sau ở thì tương lai gần. "be going to+V" 1. My father/go on/ diet. 2. He/ not/ drink so much beer. 3. What/ you/ do/ tonight? 4. you/have/haircut? 5. Lan/ tidy/ her bed room. 6. she/ copy/ the chapter. 7. he/ criticise/ you. 8. I/ defend/ my point of view. 9. they/ discuss/ the problem. 10. he/ reach/ his goal. Với đề bài viết về dự định trong tương lai bằng tiếng anh, bạn có thể viết về dự định mở cửa hàng của riêng bạn. Đoạn văn mẫu: My dad used to say "Nothing ventures, nothing gains". Therefore, I think I will open my own business in the future. I'm just a high school student now, however, I have a small online business selling sneakers. Vay Tiền Trả Góp 24 Tháng. Bản dịch Chúc bạn may mắn trong tương lai. expand_more Well done on your great exam results and all the best for the future. Những gì sẽ được xây dựng tại khu này trong tương lai? What is going to be built in this area in the future? Chúng ta cần nhìn nhận một số hạn chế của bài nghiên cứu cũng như các lĩnh vực có thể được nghiên cứu thêm trong tương lai, cụ thể là... A number of restrictions of our study and areas for future research should be mentioned… Ví dụ về cách dùng Chúc bạn may mắn trong tương lai. Well done on your great exam results and all the best for the future. Những gì sẽ được xây dựng tại khu này trong tương lai? What is going to be built in this area in the future? Chúng ta cần nhìn nhận một số hạn chế của bài nghiên cứu cũng như các lĩnh vực có thể được nghiên cứu thêm trong tương lai, cụ thể là... A number of restrictions of our study and areas for future research should be mentioned… Ví dụ về đơn ngữ Let us rise above the passions of the moment to look ahead, to be builders and reformers of our communities and our nation. To give those fans something to care about in these rough times, we've decided to look ahead. Not a leap into the dark, but for those able to look ahead, a move to safety. We failed that but now we need to look ahead. He says he had so much going on in his life that he never had much time to look ahead. nhìn về tương lai động từ Hơn A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y Học tiếng Anh qua danh ngôn, thành ngữ là một trong những cách học thú vị giúp các bạn học tiếng Anh có được những kiến thức tiếng Anh mới và giúp cho quá trình học tập của mình có được kết quả tốt nhất. Đối với danh ngôn tiếng Anh về tương lai chúng tôi sẽ gửi tới các bạn những câu nói hay nhất và các bạn nên chú ý tìm hiểu những từ vựng và cấu trúc câu đối với cách học tiếng Anh qua danh ngôn nhé! Danh ngôn tiếng Anh về tương lai hay nhất Những câu danh ngôn tiếng Anh hay các bạn chỉ nên áp dụng ở mức chừng mực, không nên áp dụng quá nhiều sẽ không mang lại hiệu quả cao cho bài nói và bài viết của mình. – The distinction between the past, present and future is only a stubbornly persistent illusion Sự khác biệt giữa quá khứ, hiện tại và tương lai chỉ là một ảo tưởng dai dẳng đến ngoan cố. – Learn from yesterday, live for today, hope for tomorrow. The important thing is not to stop questioning. Học từ ngày hôm qua, sống ngày hôm nay, hi vọng cho ngày mai. Điều quan trọng nhất là không ngừng đặt câu hỏi. – I am in the present. I cannot know what tomorrow will bring forth. I can know only what the truth is for me today. That is what I am called upon to serve, and I serve it in all lucidity. Tôi sống trong hiện tại. Tôi không biết được tương lai sẽ mang đến điều gì. Tôi chỉ biết được sự thật ngày hôm nay. Đó là điều tôi viện tới để phụng sự, và tôi đem nó phụng sự với tất cả sự rõ ràng. – The cares of today are seldom those of tomorrow. Những mối quan tâm ngày hôm nay hiếm khi nào là những mối quan tâm của ngày mai. – And as every present state of a simple substance is naturally a consequence of its preceding state, so its present is pregnant with its future. Và vì trạng thái hiện tại của một thực thể đơn giản tự nhiên đã là hệ quả của trạng thái trước đó của nó, vì vậy hiện tại của nó cũng tiềm ẩn tương lai. – The danger of the past was that men became slaves. The danger of the future is that man may become robots. Mối nguy hiểm của quá khứ là con người bị biến thành nô lệ. Mối nguy hiểm của tương lai là con người có thể trở thành rô bốt. – The world is full of people whose notion of a satisfactory future is, in fact, a return to the idealised past. Thế giới đầy những kẻ mà quan điểm về một tương lai thỏa mãn thực chất là sự quay trở lại quá khứ đầy lý tưởng. – Whatever is a reality today, whatever you touch and believe in and that seems real for you today, is going to be – like the reality of yesterday – an illusion tomorrow. Bất cứ hiện thực nào ngày hôm nay, bất cứ thứ gì bạn chạm và vào tin tưởng, rồi ngày mai sẽ trở thành ảo tưởng, như hiện thực của hôm qua. – Tomorrow is a satire on today, And shows its weakness. Ngày mai là sự trào phúng ngày hôm nay, Và cho thấy điểm yếu của nó. – When people say, She’s got everything’, I’ve got one answer – I haven’t had tomorrow. Khi người ta nói, Cô ấy có tất cả’, tôi có một câu trả lời – Tôi chưa có ngày mai – How paramount the future is to the present when one is surrounded by children. Tương lai quan trọng với hiện tại biết bao nhiêu khi xung quanh anh là con trẻ. – Light tomorrow with today! Hãy thắp sáng ngày mai bằng ngày hôm nay! – The future depends on what we do in the present. Tương lai phụ thuộc vào điều chúng ta làm trong hiện tại. – I am tomorrow, or some future day, what I establish today. I am today what I established yesterday or some previous day. Tôi là ngày mai, hay ngày tương lai nào đó, cho những gì tôi thiết lập ngày hôm nay. Tôi là ngày hôm nay cho những gì tôi thiết lập ngày hôm qua hay ngày nào đó đã trôi qua. – Yesterday is ashes; tomorrow wood. Only today the fire shines brightly Quá khứ là tro tàn; tương lai là gỗ. Chỉ ngày hôm nay là lửa sáng chói lòa. – I never think of the future – it comes soon enough. Tôi chẳng bao giờ nghĩ tới tương lai – nó luôn luôn đến đủ sớm. – One today is worth two tomorrows. Một ngày hôm nay đáng giá hai ngày mai. – The greatest threat towards future is indifference. Mối đe dọa lớn nhất hướng tới tương lai là sự thờ ơ. Những chủ đề học tiếng Anh qua danh ngôn, thành ngữ hay chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật, các bạn hãy chú ý theo dõi để có được những kiến thức cần thiết cho quá trình học tiếng Anh của mình nhé! Sau này, bạn muốn làm nghề gì, có muốn kinh doanh không, hay là trở thành một người nổi tiếng? Nếu bạn đang gặp phải đề bài viết về dự định trong tương lai bằng tiếng Anh mà chưa biết giải quyết như thế nào, thì Step Up sẽ giúp bạn ngay dưới đây. Cùng xem nhé! Nội dung bài viết1. Bố cục bài viết về dự định trong tương lai bằng tiếng Anh2. Từ vựng thường dùng để viết về dự định trong tương lai bằng tiếng Anh3. Mẫu bài viết về dự định trong tương lai bằng tiếng Anh 1. Bố cục bài viết về dự định trong tương lai bằng tiếng Anh Vì là dự định nên đã có phần trăm thành hiện thực cao hơn so với một “ước mơ” rồi. Bạn hãy nghĩ xem bạn thích làm gì, hay bạn hợp làm gì trước khi bắt tay vào viết nhé. Sau khi đã xác định được dự định rồi thì bạn có thể triển khai theo bố cục sau Phần 1 Phần mở đầu Giới thiệu về dự định của bạn Bạn dự định sẽ làm gì trong tương lai? Dự định này có từ bao giờ? Cảm nhận chung của bạn về công việc bạn dự định sẽ làm Phần 2 Nội dung chính Kể về dự định tương lai của bạn Lý do bạn có dự định đó là gì? Bạn đã và đang chuẩn bị như thế nào cho dự định đó? Bạn kỳ vọng gì vào dự định đó? … Phần 3 Kết bài Tóm tắt lại ý chính kết hợp suy nghĩ của bạn về dự định tương lai này. 2. Từ vựng thường dùng để viết về dự định trong tương lai bằng tiếng Anh Bạn sẽ cần biết một số từ vựng về nghề nghiệp, kết hoạch,… để viết trong bài viết về dự định trong tương lai bằng tiếng anh của mình đó. Loại từ Từ vựng Phiên âm Dịch nghĩa n future plan /ˈfjuʧər/ /plæn/ kế hoạch tương lai n passion /ˈpæʃən/ đam mê n knowledge /ˈnɑləʤ/ kiến thức n experience /ɪkˈspɪriəns/ kinh nghiệm n career path /kəˈrɪr/ /pæθ/ con đường sự nghiệp n success /səkˈsɛs/ thành công n milestone /ˈmaɪlˌstoʊn/ cột mốc n company /ˈkʌmpəni/ công ty n enterprise /ˈɛntərˌpraɪz/ doanh nghiệp v encourage /ɛnˈkɜrɪʤ/ khích lệ v follow /ˈfɑloʊ/ theo đuổi v plan /plæn/ lên kế hoạch v become /bɪˈkʌm/ trở thành v achieve /əˈʧiv/ đạt được v determine /dəˈtɜrmən/ xác định v satisfy /ˈsætəˌsfaɪ/ làm hài lòng v try hard /traɪ/ /hɑrd/ cố gắng hết sức 3. Mẫu bài viết về dự định trong tương lai bằng tiếng Anh Sau đây là 3 đoạn văn mẫu viết về dự định trong tương lai bằng tiếng anh để bạn tham khảo và hoàn chỉnh bài viết của mình. Đoạn văn mẫu viết về dự định làm người nổi tiếng bằng tiếng Anh Việc trở nên nổi tiếng ngày càng trở nên dễ dàng hơn, ngày càng có nhiều KOL, hot blogger,… Nếu bạn cũng đang dự định tương lai trở thành một nhân vật của công chúng thì có thể viết về dự định này trong bài viết về dự định trong tương lai bằng tiếng anh. Đoạn văn mẫu My biggest dream has always been becoming a famous actor. Since I was a kid, I loved watching movies and was a big fan of beautiful actresses. Sometimes, I tried to imitate them, imagining being in that scene. This passion of acting gradually grew in me. It became more serious when I told my parents that I wanted to become an actress in the future. Luckily, they totally encouraged me to follow my dream. After high school, I will apply to the University of Theater and Performing Arts in Hanoi. I will try hard to learn skills and knowledge related to acting. At present, I sometimes work as models for several fashion brands, and join the Future Actors Club in my school. I hope I can become famous in the future, being able to satisfy my passion as well as earn a lot of money. Dịch nghĩa Ước mơ lớn nhất của tôi luôn là trở thành một diễn viên nổi tiếng. Từ khi còn nhỏ, tôi đã thích xem phim và là một fan cuồng của các nữ diễn viên xinh đẹp. Đôi khi, tôi cố gắng bắt chước họ, tưởng tượng ra cảnh trong phìl đó. Niềm đam mê diễn xuất này dần dần lớn lên trong tôi. Mọi chuyện trở nên nghiêm túc hơn khi tôi nói với bố mẹ rằng tôi muốn trở thành một diễn viên trong tương lai. May mắn thay, họ hoàn toàn khuyến khích tôi theo đuổi ước mơ của mình. Sau khi học xong cấp 3, tôi sẽ nộp hồ sơ vào trường Đại học Sân khấu và Điện ảnh Hà Nội. Tôi sẽ cố gắng học hỏi nhiều kỹ năng và kiến thức liên quan đến diễn xuất. Hiện tại, tôi thỉnh thoảng làm người mẫu cho một số nhãn hiệu thời trang và tham gia Câu lạc bộ Diễn viên Tương lai ở trường tôi. Tôi hy vọng mình có thể trở nên nổi tiếng trong tương lai, có thể thỏa mãn đam mê cũng như kiếm được nhiều tiền. Đoạn văn mẫu viết về dự định làm giáo viên bằng tiếng Anh Chắc hẳn nhiều người đã từng có ý đinh trở thành một nhà giáo khi con nhỏ và cả khi đã lớn lên. Trở thành một giáo viên cũng có thể là sự lựa chọn của bạn khi viết về dự định trong tương lai bằng tiếng anh. Đoạn văn mẫu In the future, I want to become a teacher in Maths. I have two little brothers so I have helped them to do homework at home since they started going to school. Perhaps, that’s the reason why I have skills in teaching and imparting knowledge to other people. Besides, I enjoy helping people, like my brothers, to clearly understand a problem or a topic they don’t know. Luckily, I study quite well, especially in Maths. I love working with numbers and charts and formulas. The feeling when I successfully find the answer to an exercise is really awesome. My grades in Math are always high and I also achieved several prizes in Maths contests. That’s why I decided to become a Maths teacher in the future. I hope I can spread my passion for Math to my future students. Dịch nghĩa Trong tương lai, tôi muốn trở thành giáo viên dạy Toán. Tôi có hai em trai nhỏ nên tôi đã giúp chúng làm bài tập ở nhà kể từ khi chúng bắt đầu đi học. Có lẽ, đó là lý do tại sao tôi có kỹ năng giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho người khác. Ngoài ra, tôi thích giúp mọi người, như anh em của tôi, hiểu rõ ràng một vấn đề hoặc một chủ đề mà họ không biết. May mắn là tôi học khá tốt, đặc biệt là môn Toán. Tôi thích làm việc với các con số, biểu đồ và công thức. Cảm giác khi tôi tìm thành công đáp án cho một bài tập thực sự rất tuyệt vời. Điểm môn Toán của tôi luôn cao và tôi cũng đã đạt được một số giải thưởng trong các cuộc thi Toán. Đó là lý do tôi quyết định trở thành giáo viên dạy Toán trong tương lai. Tôi hy vọng mình có thể truyền niềm đam mê Toán học đến các học sinh tương lai của mình. Xem thêm Mẫu bài viết về công việc tương lai bằng tiếng Anh Bài viết về kế hoạch tương lai bằng tiếng Anh hay Đoạn văn mẫu viết về dự định mở cửa hàng bằng tiếng Anh Việc kinh doanh cá nhân cũng rất tuyệt đó. Với đề bài viết về dự định trong tương lai bằng tiếng anh, bạn có thể viết về dự định mở cửa hàng của riêng bạn. Đoạn văn mẫu My dad used to say “Nothing ventures, nothing gains”. Therefore, I think I will open my own business in the future. I’m just a high school student now, however, I have a small online business selling sneakers. My customers are mainly my friends and my relatives. Although the profit is not much, I don’t need to ask my parents for allowances anymore. The most important thing is I’m able to learn basic processes of running a business. I will study Business Administration in university to enhance my knowledge in this field and then work for an enterprise for a few years to gain experience, to learn how to operate a business. Then, I will use my savings to start my own business. It’s a long way to go, but I will try my best to make my dream come true. Dịch nghĩa Cha tôi thường nói “Phi thương bất phú”. Vì vậy, tôi nghĩ mình sẽ mở cơ sở kinh doanh riêng trong tương lai. Bây giờ tôi chỉ là một học sinh trung học, tuy nhiên, tôi có một doanh nghiệp online nhỏ bán giày thể thao. Khách hàng của tôi chủ yếu là bạn bè và họ hàng của tôi. Tuy lãi chẳng được bao nhiêu nhưng tôi không cần phải xin tiền tiêu vặt từ bố mẹ nữa. Điều quan trọng nhất là tôi có thể học các quy trình cơ bản để vận hành một doanh nghiệp. Tôi sẽ học ngành Quản trị kinh doanh ở trường đại học để nâng cao kiến thức của mình trong lĩnh vực này và sau đó làm việc cho một doanh nghiệp trong một vài năm để tích lũy kinh nghiệm, học cách vận hành một doanh nghiệp. Sau đó, tôi sẽ sử dụng tiền tiết kiệm của mình để bắt đầu công việc kinh doanh của riêng mình. Còn một chặng đường dài phía trước nhưng tôi sẽ cố gắng hết sức để biến ước mơ của mình thành hiện thực. Trên đây, Step Up đã hướng dẫn bạn bố cục bài viết về dự định trong tương lai bằng tiếng anh cùng với ba đoạn văn mẫu đi cùng. Ngoài ra, Step Up cũng cung cấp cho bạn thêm các từ vựng cần thiết với chủ đề này. Hy vọng bài viết sẽ có ích với bạn nha! Comments Ước mơ của bạn là gì? Trong tương lai bạn muốn làm công việc gì? Bác sĩ, giáo sư, công an hay là một phi công? Viết ra công việc yêu thích cũng là một cách gia tăng động lực để bạn phấn đấu thực hiện ước mơ của mình đấy. Hãy cùng Step Up học cách viết về công việc tương lai bằng tiếng Anh trong bài viết dưới đây nhé!. 1. Một số từ vựng tiếng anh về công việc Trước khi về về công việc tương lai bằng tiếng Anh, chúng ta hãy tìm hiểu thêm các từ vựng về công việc viết bài dễ dàng hơn nhé. Những nghề nghiệp trong tiếng Anh được nói như nào nhỉ? Cùng tìm hiểu ngay dưới đây nhé. 2. Cấu trúc bài mẫu viết về công việc tương lai bằng tiếng Anh Để bài viết về công việc tương lai bằng tiếng Anh một cách cơ bản, dễ hiểu, chúng ta có thể viết theo cấu trúc nhất định. Vậy bài viết cần những phần nào? Triển khai chúng ra sao nhỉ? Step Up sẽ giải đáp những câu hỏi này ngay dưới đây. Tương tự như cấu trúc viết một đoạn văn tiếng Việt, chúng ta nên viết đầy đủ 3 phần bao gồm mở bài, thân bài và kết bài. Phần mở bài Ở phần này, chúng ta đưa ra lời dẫn và giới thiệu sơ lược về công việc tương lai mà mình muốn làm. Ví dụ What job do you want to do in the future? Doctor, engineer, or police? As for me, I want to become a nurse. Bạn muốn làm công việc gì trong tương lai? Bác sĩ, kỹ sư hay cảnh sát? Còn tôi, tôi muốn trở thành một y tá. Phần thân bài Khi viết về công việc tương lai bằng tiếng Anh, ở phần thân bài các bạn đưa ra một số luận điểm trả lời các câu hỏi bổ sung thông tin về công việc tương lai của mình. Một số câu hỏi về công việc bạn có thể tham khảo như What makes you love this job? Điều gì khiến bạn yêu thích công việc này? What accomplishments do you hope to achieve in this career? Bạn hy vọng sẽ đạt được những thành tựu gì trong sự nghiệp này? What will you prepare to be able to do in this career? Bạn sẽ chuẩn bị những gì để có thể làm nghề này? Do you have any experience in this profession yet? Bạn đã có kinh nghiệm nào trong nghề này chưa? Phần kết bài Ở phần này, bạn có thể khẳng định lại công việc tương lai mà bạn muốn làm và thể hiện quyết tâm của bản thân. Ví dụ I will try hard to study hard and gain experience so that I can become a good doctor. Tôi sẽ cố gắng chăm chỉ học tập, tích lũy kinh nghiệm để có thể trở thành một bác sĩ giỏi. Xem thêm Tả ngôi nhà mơ ước bằng tiếng Anh 3. 4 bài mẫu viết về công việc tương lai bằng tiếng Anh Phần xương đã có rồi, chúng ta hãy cùng đắp thịt cho bài văn biết về công việc tương lai bằng tiếng Anh. Dưới đây là một số bài viết mẫu bạn có thể tham khảo. Bài 1 Bài viết về ước mơ thành giáo viên My dream career in the future is an English teacher. Today, English has become too popular all over the world. It plays an important role in communication, study, entertainment and business. . With English, everything will get easier. Therefore, I want to pass on my English knowledge to the kids. Another reason is that I love this language so much. I have tried to study hard and practice English skills regularly so that I could have a chance to study in Hanoi National University of Education English pedagogy Major. I love being a teacher very much and I will try my best to become a good English teacher in the future. Dịch nghĩa Nghề nghiệp mơ ước của tôi trong tương lai là giáo viên tiếng Anh. Ngày nay, tiếng Anh đã trở nên quá phổ biến trên toàn thế giới. Nó đóng một vai trò quan trọng trong giao tiếp, học tập, giải trí và kinh doanh. Với tiếng Anh, mọi thứ sẽ trở nên dễ dàng hơn. Vì vậy, tôi muốn truyền lại kiến ​​thức tiếng Anh của mình cho các bạn nhỏ. Một lý do nữa là tôi yêu ngôn ngữ này rất nhiều. Tôi đã cố gắng học tập chăm chỉ và rèn luyện kỹ năng tiếng Anh thường xuyên để có cơ hội vào học trường Đại học Sư phạm Hà Nội Chuyên ngành sư phạm tiếng Anh. Tôi rất thích làm giáo viên và tôi sẽ cố gắng học thật giỏi để trở thành một giáo viên dạy tiếng Anh giỏi trong tương lai. Bài 2 Bài viết về ước mơ thành bác sĩ To be a doctor to cure everyone is my biggest dream. Honestly, Ive lived with my beloved grandfather since I was a child. My grandfather often gets sick, so I was determined to be a good doctor to take care of people like my grandpa. Every day, in addition to my school knowledge, I often read medical books, and learn more on some medical websites to study specialized knowledge. The more I learn, the more I love this job. In the upcoming university exam, I will register my aspirations to Hanoi Medical University. This will be a stepping stone for me to become a real doctor. Dịch nghĩa Trở thành bác sĩ để chữa bệnh cho mọi người là ước mơ lớn nhất của tôi. Thành thật mà nói, tôi đã sống với người ông yêu quý của mình từ khi còn nhỏ. Ông tôi thường xuyên đau ốm, vì vậy tôi quyết tâm trở thành một bác sĩ giỏi để chăm sóc những người như ông của tôi. Hằng ngày, ngoài kiến ​​thức học ở trường, tôi thường đọc sách y khoa, tìm hiểu thêm trên một số trang web y tế để nghiên cứu kiến ​​thức chuyên ngành. Càng học, tôi càng yêu thích công việc này. Trong kỳ thi đại học sắp tới, tôi sẽ đăng ký nguyện vọng vào trường Đại học Y Hà Nội. Đây sẽ là bước đệm để tôi trở thành một bác sĩ thực thụ. Bài 3 Bài viết về ước mơ thành ca sĩ Im a music lover, so in the future, I want to be a singer. Currently, I am taking a vocal class. Here, I am able to learn the skills of writing music and singing. I also write some songs and record them, then post them on social media. There is good feedback from listeners like my friends and my family, but I always want to try more . To become a singer, in addition to musical ability, there must be other skills such as performing, communicating, I will accumulate more experience in order to become a famous singer in the future. Dịch nghĩa Tôi là người yêu thích âm nhạc nên trong tương lai, tôi muốn trở thành ca sĩ. Hiện tại, tôi đang tham gia một lớp học thanh nhạc. Tại đây, tôi có thể học các kỹ năng viết nhạc và hát. Tôi cũng viết một số bài hát và thu âm chúng, sau đó đăng chúng lên mạng xã hội. Có những phản hồi tốt từ những người nghe như bạn bè và gia đình tôi, nhưng tôi luôn muốn cố gắng nhiều hơn nữa. Để trở thành ca sĩ, ngoài khả năng âm nhạc còn phải có các kỹ năng khác như biểu diễn, giao tiếp, Tôi sẽ tích lũy thêm kinh nghiệm để có thể trở thành ca sĩ nổi tiếng trong tương lai. Xem thêm Viết về người nổi tiếng bằng tiếng Anh Bài 4 Bài viết về ước mơ thành công an Currently, there are many bad people who commit illegal acts. This has a negative impact on people and the society. Therefore,I want to become a police officer to catch criminals as well as develop our community. Because the requirements to become a police officer are extremely high so every day, I try to study hard. In addition, I regularly watch the news and programs related to security In the future, I will definitely become a good policeman and help the country. Dịch nghĩa Hiện nay, có rất nhiều kẻ xấu có hành vi vi phạm pháp luật. Điều này có tác động tiêu cực đến con người và xã hội. Vì vậy, tôi muốn trở thành một cảnh sát để truy bắt tội phạm cũng như phát triển cộng đồng của chúng tôi. Vì yêu cầu để trở thành cảnh sát rất cao nên mỗi ngày tôi đều cố gắng học tập chăm chỉ. Ngoài ra, tôi thường xuyên theo dõi các tin tức, chương trình liên quan đến an ninh Trong tương lai, tôi nhất định sẽ trở thành một cảnh sát giỏi, giúp ích cho đất nước. Trên đây là cấu trúc cũng như một số bài mẫu viết về công việc tương lai bằng tiếng Anh mà Step Up chia sẻ với bạn. Hãy tự viết ra công việc mơ ước của mình để có thêm động lực học tập, nỗ lực phấn đấu hơn nhé. Step Up chúc bạn học tập tốt và đạt được ước mơ, hoài bão của mình. Trong bài viết này, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn cách để viết về dự định tương lai bằng tiếng Anh. Hãy theo dõi nhé. Xem video của KISS English về cách học từ vựng siêu tốc và nhớ lâu tại đây nhé Dự định trong tương lai của bạn là gì? Chắc hẳn ai trong số chúng ta cũng có những mong ước muốn được thực hiện trong tương lai. Trong bài viết hôm nay, KISS English sẽ chia sẻ cho các bạn cách để viết về dự định tương lai bằng tiếng Anh. Bố Cục Bài Viết Dự Định Tương Lai Bằng Tiếng AnhPhần mở đầuNội dung Số Từ Vựng Dùng Để Viết Về Dự Định Tương Lai Bằng Tiếng AnhBài Viết Mẫu Về Dự Định Tương Lai Bằng Tiếng AnhLời Kết Bố Cục Bài Viết Dự Định Tương Lai Bằng Tiếng Anh Bố Cục Bài Viết Dự Định Tương Lai Bằng Tiếng Anh Phần mở đầu Giới thiệu về dự định của bạn. Phần mở đầu nên thể hiện rõ những gì bạn muốn nói trong cả bài luận. Cách thông thường là bạn hãy trả lời cho câu hỏi Dự định tương lai của bạn là gì?Tại sao bạn lại có dự định đó?Dự định này có từ bao giờ? Cảm nhận chung của bạn về công việc bạn dự định sẽ làm Nội dung chính. Giải thích chi tiết, cụ thể về dự định của bạn bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi bạn tự đặt ra để làm rõ hơn vấn đề. What do you hope to accomplish in this plan? Bạn hy vọng đạt được điều gì với dự định này?How are you make your plan? Bạn thực hiện dự định của mình như thế nào? Kết bài. Tóm tắt lại ý chính kết hợp suy nghĩ của bạn về dự định tương lai này. Nêu suy nghĩ và bài học của bản thân để thực hiện dự định mà mình mơ ước. Một Số Từ Vựng Dùng Để Viết Về Dự Định Tương Lai Bằng Tiếng Anh Một Số Từ Vựng Dùng Để Viết Về Dự Định Tương Lai Bằng Tiếng Anh Loại từTừ vựngPhiên âmDịch nghĩanfuture plan/ˈfjuʧər/ /plæn/kế hoạch tương lainpassion/ˈpæʃən/đam mênknowledge/ˈnɑləʤ/kiến thứcnexperience/ɪkˈspɪriəns/kinh nghiệmncareer path/kəˈrɪr/ /pæθ/con đường sự nghiệpnsuccess/səkˈsɛs/thành côngnmilestone/ˈmaɪlˌstoʊn/cột mốcncompany/ˈkʌmpəni/công tynenterprise/ˈɛntərˌpraɪz/doanh nghiệpvencourage/ɛnˈkɜrɪʤ/khích lệvfollow/ˈfɑloʊ/theo đuổivplan/plæn/lên kế hoạchvbecome/bɪˈkʌm/trở thànhvachieve/əˈʧiv/đạt đượcvdetermine/dəˈtɜrmən/xác địnhvsatisfy/ˈsætəˌsfaɪ/làm hài lòngvtry hard/traɪ/ /hɑrd/cố gắng hết sức Bài Viết Mẫu Về Dự Định Tương Lai Bằng Tiếng Anh Mẫu 1 I am a student at a high school in Hanoi. There is only one year left for me to go to college. Therefore, I have prepared for myself a plan to study well to get the best results in the national high school exam. Based on my class schedule and abilities, I made this plan. I plan to study and practice focusing on three main subjects for the exam math, physics and chemistry. In addition, I also focus on learning English. My goal is to get IELTS by the time I graduate from high school. To accomplish this goal, I devote a certain time each day to each subject. I usually get up at 5 to practice listening to English. These are quiet times and human memory is at its best. In addition to my studies at school I will do homework and read books in the evening. One week I will spend the weekend playing sports with my friends. Even though I study hard, I also take care of my own health. We need to formulate concrete plans to accomplish our goals. Wish you all success with your study plans. Dịch Tôi đang là học sinh tại một trường trung học phổ thông tại Hà Nội. Chỉ còn một năm nữa là tôi sẽ đi học đại học. Do đó, tôi đã chuẩn bị cho mình một kế hoạch để học tập tốt nhằm đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia. Dựa vào lịch học và khả năng của bản thân nên tôi đã lập kế hoạch này. Tôi dự định sẽ học tập và ôn luyện tập trung vào ba môn chủ đạo để thi đó là toán, vật lý và hóa học. Ngoài ra, tôi cũng tập trung vào học tiếng Anh. Mục tiêu của tôi là đạt Ielts khi tốt nghiệp trung học phổ thông. Để hoàn thành mục tiêu này, mỗi ngày tôi đều dành những khoảng thời gian nhất định cho từng môn học. Tôi thường dậy từ 5 giờ sáng để luyện nghe tiếng Anh. Đây là khoảng thời gian yên tĩnh và trí nhớ của con người hoạt động tốt nhất. Ngoài những giờ học tập trên trường tôi sẽ làm bài tập và đọc sách vào buổi tối. Một tuần tôi sẽ dành ngày cuối tuần để đi chơi thể thao cùng bạn bè. Mặc dù học tập chăm chỉ nhưng tôi cũng rất quan tâm đến sức khỏe của bản thân mình. Chúng ta cần lập ra những kế hoạch cụ thể để hoàn thành những mục tiêu của mình. Chúc các bạn thành công với những kế hoạch học tập của bản thân. Mẫu 2 An individual has their own dream; therefore we always set a plan for what we are going to do. I am now a freshman studying English linguistics at a university in HCM. I will do the IELTS test in the third year so that it will bring me higher job opportunities. I am now practicing English day by day in order to improve my listening and speaking skills. Children only learn grammar and writing techniques in school; however, they don’t have a chance to try their best in an authentic environment. I am a volunteer for some international meetings held in Vietnam; therefore I have a friendly environment to develop and discover my potential. Studying from school and books are traditional way, sometimes it doesn’t include much benefit than taking part in outdoor activity. Besides, applying for an extra job is also my intention. I applied to be a waitress in a coffee store and I am now waiting for the result. When doing this kind of job, one makes friends with a lot of people and keeps in touch with many relationships. It helps them be more confident, responsible, and independent in life. Teachers and schools teach students basic knowledge, one must attend the outside world and learn from real experience. I intend to learn teaching methods as my dream is to become an English teacher one future day. I always hope to teach students living in an isolated areas so as to bring knowledge to all parts of my country. Therefore, I increase my effort to finish the academic program as well as acquire social skills. As English and language are necessary in modern society, I always choose to pursue my dream to become a professional English teacher. Dịch Mỗi người có một ước mơ riêng bởi thế chúng ta luôn lên kế hoạch cho những điều sắp làm trong tương lai. Tôi đang là sinh viên năm nhất khoa tiếng anh tại một trường đại học ở thành phố Hồ Chí Minh. Tôi sẽ làm bài thi IELTS vào năm thứ ba để có cơ hội việc làm tốt hơn. Tôi đang luyện tập tiếng anh hàng ngày để cải thiện kỹ năng nghe và nói. Trẻ con chỉ học ngữ pháp và kĩ thuật viết ở trường, tuy nhiên họ không có cơ hội để thử sức trong những môi trường thực tế. Tôi là tình nguyện viên của một tổ chức quốc tế đang họp tại Việt Nam, bởi thế tôi có môi trường tốt để phát triển và khám phá tiềm năng của bản thân. Học từ nhà trường và sách vở là những cách học truyền thống, đôi khi nó không đem lại nhiều lợi ích bằng việc tham gia các hoạt động ngoại khoá. Ngoài ra, xin đi làm thêm cũng nằm trong dự định của tôi. Tôi đã nộp đơn làm bồi bàn cho một quán cà phê và vẫn đang chờ đợi kết quả. Khi làm công việc kiểu này, ta có thể kết bạn với nhiều người và duy trì nhiều mối quan hệ mới. Điều này giúp ta thêm tự tin, trách nhiệm và độc lập trong cuộc sống. Giáo viên và trường học dạy ta những kiến thức cơ bản nên ta phải bước ra thế giới bên ngoài và học từ những trải nghiệm thực tế. Tôi dự định sẽ học những phương pháp giảng dạy bởi vì ước mơ của tôi là trở thành giáo viên tiếng anh một ngày trong tương lai. Tôi luôn mong được dạy cho trẻ em vùng sâu vùng xa để mang kiến thức tới mọi miền đất nước. Bởi thế, tôi nỗ lực hết mình để hoàn thành chương trình học cũng như tiếp thu kỹ năng xã hội. Bởi vì tiếng anh và ngôn ngữ rất cần thiết trong xã hội hiện đại, tôi luôn chọn theo đuổi ước mơ trở thành một giáo viên tiếng anh ưu tú. Lời Kết Trên đây là tất cả những thông tin bổ ích về cách viết về dự định tương lai bằng tiếng anh mà KISS English muốn đem đến cho bạn. Hy vọng bài viết này phù hợp và bổ ích với bạn. Chúc bạn có một buổi học vui vẻ và hiệu quả.

những câu hỏi về tương lai bằng tiếng anh