So sánh 2 tỉ số, tỉ số nào lớn hơn chất đó dư, chất kia phản ứng hết. Tính lượng các chất theo chất phản ứng hết. Bài 1. Cho 50g dung dịch NaOH tác dụng với 36,5g dung dịch HCl.Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng. ( Phương trình: NaOH + HCl NaCl + H2O ) Bài 2. Cho 3g Mô tả khóa học. Trong khóa Học này, Thầy Phạm Thắng sẽ giúp các em nắm vững toàn bộ các chuyên đề lớp 12 theo từng dạng bài. Học thật kỹ - chậm và học đến đầu chắc đến đó. Trong đó từng phần rõ ràng và vô cùng khoa học. - Tổng số buổi học: 60 buổi / 2h Giải bài 31 hóa học 12: Sắt Trang chủ Lớp 12 Hoá học 12 Dựa theo cấu trúc SGK hóa học 12, Tech12h xin chia sẻ với các bạn bài: Sắt. Với kiến thức trọng tâm và các bài tập có lời giải chi tiết, hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu giúp các bạn học tập tốt hơn. A - KIẾN THỨC TRỌNG TÂM I. Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử Bài 9: Công thức hóa học Bài 10: Hóa trị Bài 11: Bài luyện tập 2. QUẢNG CÁO. Chương 2: Phản Ứng Hóa Học Bài 12: Sự biến đổi chất Bài 13: Phản ứng hóa học Bài 31: Tính chất - Ứng dụng của hiđro hóa 12 este bài tập; 27/08/2022 HÓA 12 ESTE BÀI TẬP. Group "Chinh phục điểm trên cao môn Hoá" chỉ dành cho học sinh vẫn đăng kí khoá học cùng là vị trí để các bạn thực hành, trao đổi bài xích tập trong khoá học tập với thầy Lê Đăng Khương. Giải bài 30,31,32,33 trang 16 Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Nợ Xấu. YOMEDIA Bài tập trắc nghiệm Hoá học 12 Bài 31 về Sắt online đầy đủ đáp án và lời giải giúp các em tự luyện tập và củng cố kiến thức bài học. Câu hỏi trắc nghiệm 20 câu A. sự khử Fe2+ và sự oxi hoá Cu. B. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+. C. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+. D. sự oxi hoá Fe và sự khử Cu2+. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. A. Mg2+. B. Zn2+. C. Cu2+. D. Al3+. A. FeNO32 , FeNO33 , AgNO3. B. FeNO32, AgNO3. C. FeNO33, AgNO3. D. FeNO32, FeNO33. A. CuNO32. B. FeNO33. C. FeNO32. D. HNO3. A. CuNO32, FeNO32 và Cu, Fe. B. CuNO32, FeNO32 và Ag, Cu. C. FeNO32, FeNO33 và Cu, Ag. D. CuNO32, AgNO3 và Cu, Ag A. 90. B. 120. C. 30. D. 60. A. 5,6. B. 2,80. C. 8,4. D. 3,2. A. 11,2. B. 5,6. C. 0,56. D. 1,12. A. 3,25. B. 2,80. C. 5,08. D. 6,5. A. 0,56 lit B. 0,448 lit C. 0,224 lit D. 0,336 lit A. 0,582 lít. B. 1,760 lít. C. 1,745 lít. D. 1,700 lít. A. 5,6. B. 8,4. C. 6,72. D. 2,8. A. Cl2 B. dung dịch HNO3 loãng C. dung dịch AgNO3 dư D. dung dịch HCl đặc A. 0,8045 B. 0,7560 C. 0,7320 D. 0,9800 A. 25 ml. B. 50 ml. C. 100 ml. D. 150 ml. A. 10,8 và 4,48. B. 10,8 và 2,24. C. 17,8 và 4,48. D. 17,8 và 2,24. A. 0,27. B. 0,32. C. 0,24. D. 0,29. A. Fe + dung dịch AgNO3 dư B. Fe + dung dịch CuNO32 C. FeO + dung dịch HNO3 D. FeS + dung dịch HNO3 A. 180 ml. B. 60 ml. C. 100 ml, D. 120 ml. ZUNIA9 XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 12 YOMEDIA Giải Hóa học 12Giải bài tập Hóa học 12 SắtA. Tóm tắt lý thuyết Hóa 12 bài 31I. Vị trí và cấu tạoII. Tính chất vật lýIII. Tính chất hóa họcIV. Trạng thái tự nhiênB. Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 141 SGK Hóa học 12Bài 1 trang 141 SGK Hóa 12Bài 2 trang 141 SGK Hóa 12Bài 3 trang 141 SGK Hóa 12Bài 4 trang 141 SGK Hóa 12Bài 5 trang 141 SGK Hóa 12VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa học 12 bài 31 Sắt, chắc chắn bộ tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh rèn luyện giải bài tập Hóa học 12 để có kết quả cao hơn trong học tập. Mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham bài tập Hóa học 12 bài 26 Kim loại kiềm thổGiải bài tập Hóa học 12 bài 28 Luyện tập Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúngGiải bài tập Hóa học 12 bài 29 Luyện tập Tính chất của nhôm và hợp chất của nhômGiải bài tập Hóa học 12 bài 30 Thực hành Tính chất của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúngGiải bài tập Hóa học 12 Sắt vừa được sưu tập và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết được tổng hợp lời giải của 5 bài tập trong sách giáo khoa môn Hóa học lớp 12 bài 31 Sắt. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tại Tóm tắt lý thuyết Hóa 12 bài 31I. Vị trí và cấu tạo=> Sắt nằm ở chu kì 4, nhóm VIIIB, ô số kim loại chuyển tiếp, có xu hướng nhường 2, 3 electron khi tham gia phản ứng hóa họcII. Tính chất vật lýSắt là kim loại có màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn, nóng chảy ở nhiệt độ 1540oC, có khối lượng riêng 7,9 g/cm3. Sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, đặc biệt có tính nhiễm Tính chất hóa học1. Tác dụng với phi kimFe + S FeS3Fe + 2O2 Fe3O42. Tác dụng với axitFe + axit HCl, H2SO4 loãng sinh ra muối + H2Fe + axit có tính OXH mạnh sinh ra muối + sản phẩm khử + H2O=> Fe thụ động trong HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc Tác dụng với dung dịch muốiFe tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn nó kim loại đứng sau nó trong dãy hoạt động hóa họcFe + CuSO4 → FeSO4 + Cu4. Tác dụng với nướcỞ nhiệt độ cao, sắt khử được hơi nước IV. Trạng thái tự nhiênSắt là nguyên tố phổ biến thứ 2 trong vỏ trái đất sau nhôm.Một số quặng sắt quan trọng Quặng hematit đỏ chứa Fe2O3 khan. Quặng hematit nâu chứa Quặng manhetit chứa Fe3O4, quặng xiđerit chứa FeCO3, quặng pirit sắt chứa còn có mặt trong hồng cầu của Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 141 SGK Hóa học 12Bài 1 trang 141 SGK Hóa 12Các kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuCl2?A. Na, Mg, Fe, Na, Ba, Mg, Na, Ba, án hướng dẫn giảiĐáp án 2 trang 141 SGK Hóa 12Cấu hình electron nào sau đây là của Fe3+?A. [Ar] [Ar] [Ar] [Ar] án hướng dẫn giảiĐáp án 3 trang 141 SGK Hóa 12Cho 3,52 gam một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó là?A. án hướng dẫn giảiĐáp án + nH2SO4 → M2SO4n + nH2 2M 2M + 96n2,52 6,84Ta có tỉ lệ=> M = 28n ↔ n = 2; M = 56Vậy M là FeBài 4 trang 141 SGK Hóa 12Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336ml khí H2 đktc thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68 %. Kim loại đó làA. án hướng dẫn giảiĐáp án lượng kim loại phản ứng là mKL = 1,68%.50/100% = 0,84 gamSố mol H2 là nH2 = 0,336/22,4 = 0,015 molM + nHCl → MCln + nH2 Số mol của M là nM = n/ = = 0,03/n molM = 0,84/0,03/n = 28n => n = 2; M = 56Vậy M là FeBài 5 trang 141 SGK Hóa 12Hỗn hợp A chứa Fe và kim loại M có hóa trị không đổi trong mọi hợp chất. Tỉ lệ số mol của M và E trong hỗn hợp là 1 3. Cho 19,2 gam hỗn hợp A tan hết vào dung dịch HCl thu được 8,96 lít khí H2 Cho 19,2 gam hỗn hợp A tác dụng hết với Cl2 thì cần dùng 13,32 lít khí Cl2. Xác định kim loại M và phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp A. Các thể tích khí đo ở án hướng dẫn giải Gọi hóa trị của M là nx là số mol Fe và y là số mol Mta có y/x= 1/3Số mol H2 là nH2 = 8,96/22,4=0,4 molSố mol Cl2 là nCl2 = 12,32/22,4=0,55 molCác PTHHFe + 2HCl → FeCl2 + H2 x x mol2M + 2nHCl → 2MCln + nH2y ny/2 mol2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3x 3x/2 mol2M + nCl2 → 2MClny ny/2Theo bài ra ta có hệ phương trìnhVậy M là MgThành phần % theo khối lượng-Trên đây đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa học 12 bài 31 Sắt. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Hóa học lớp 10, Giải bài tập Hóa học lớp 11, Hóa học lớp 12, Thi thpt Quốc gia môn Văn, Thi thpt Quốc gia môn Lịch sử, Thi thpt Quốc gia môn Địa lý, Thi thpt Quốc gia môn Toán, đề thi học kì 1 lớp 11, đề thi học kì 2 lớp 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng thuận tiện trong quá trình trao đổi tài liệu cũng như các bạn có thể cập nhật tài liệu mới nhất, mời bạn đọc cùng tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 12 để có thêm tài liệu học tập nhéMời các bạn cùng tham khảo thêm các tài liệu sauGiải bài tập Hóa học 12 bài 32 Hợp chất của sắtGiải bài tập Hóa học 12 bài 33 Hợp kim của sắtGiải bài tập Hóa học 12 bài 34 Crom và hợp chất của cromGiải bài tập Hóa học 12 bài 35 Đồng và hợp chất của đồngGiải bài tập Hóa học 12 bài 36 Sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếcGiải bài tập Hóa học 12 bài 37 Luyện tập Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt Hướng dẫn giải bài tập SGK Hoá học 12 Bài 31 Sắt giúp các em học sinh nắm vững phương pháp giải bài tập và ôn luyện tốt kiến thức môn hoá. Bài tập 1 trang 141 SGK Hóa học 12 Các kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuCl2? A. Na, Mg, Ag B. Fe, Na, Mg C. Ba, Mg, Hg D. Na, Ba, Ag Bài tập 2 trang 141 SGK Hóa học 12 Cấu hình electron nào sau đây là của Fe3+? A. [Ar]3d6 B. [Ar]3d5 C. [Ar]3d4 D. [Ar]3d3 Bài tập 3 trang 141 SGK Hóa học 12 Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó là A. Mg. B. Zn. C. Fe. D. Al. Bài tập 4 trang 141 SGK Hóa học 12 Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336ml khí H2 đktc thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68 %. Kim loại đó là Bài tập 5 trang 141 SGK Hóa học 12 Hỗn hợp A chứa Fe và kim loại M có hóa trị không đổi trong mọi hợp chất. Tỉ lệ số mol của M và E trong hỗn hợp là 1 3. Cho 19,2 gam hỗn hợp A tan hết vào dung dịch HCl thu được 8,96 lít khí H2 Cho 19,2 gam hỗn hợp A tác dụng hết với Cl2 thì cần dùng 13,32 lít khí Cl2. Xác định kim loại M và phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp A. Các thể tích khí đo ở đktc. Bài tập 1 trang 189 SGK Hóa học 12 nâng cao Hãy cho biết a. Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn. b. Cấu hình electron nguyên tử và các ion sắt. c. Tính chất hóa học cơ bản của sắt dẫn ra những phản ứng minh hoạ, viết phương trình hóa học. Bài tập 2 trang 189 SGK Hóa học 12 nâng cao Đốt nóng một ít bột sắt trong bình đựng khí oxi. Sau đó để nguội và cho vào bình đựng dung dịch HCl. Lập luận về các trường hợp có thể xảy ra và viết các phương trình phản ứng hóa học. Bài tập 3 trang 198 SGK Hóa 12 Nâng cao Hãy dùng thuốc thử tự chọn để có thể phân biệt được hai kim loại sau Al, Fe, Mg, Ag. Trình bày cách nhận biết và viết các phương trình phản ứng hóa học. Bài tập 4 trang 198 SGK Hóa 12 Nâng cao Cho một hỗn hợp gồm có 1,12 g Fe và 0,24 g Mg tác dụng với 250 ml dung dịch CuSO4. Phản ứng thực hiện xong, người ta thu được kim loại có khối lượng là 1,88 g. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng. Bài tập 5 trang 198 SGK Hóa 12 Nâng cao Hòa tan hoàn toàn 58 gam muối trong nước, được 500 ml dung dịch. a. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã pha chế b. Cho dần mạt sắt đến dư vào dung dịch trên. Trình bày hiện tượng quan sát được và giải thích. Viết phương trình hóa học dạng phân tử và dạng ion rút gọn. Cho biết vai trò của các chất tham gia phản ứng. c. Khối lượng kim loại sau phản ứng tăng hay giảm là bao nhiêu? Bài tập trang 71 SBT Hóa học 12 Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Ion Fe3+ có cấu hình electron là A. [Ar]3d64s2. B. [Ar]3d6. C. [Ar]3d34s2. D. [Ar]3d5. Bài tập trang 71 SBT Hóa học 12 Fe có thể tác dụng hết với dung dịch chất nào sau đây ? A. AlCl3. B. FeCl3. C. FeCl2. D. MgCl2. Bài tập trang 71 SBT Hóa học 12 Cho 1,4 g kim loại X tác dụng với dung dịch HCl thu được dung dịch muối trong đó kim loại có sô oxi hoá +2 và 0,56 lít H2 đktc. Kim loại X là A. Mg. B. Zn. C. Fe. D. Ni. Bài tập trang 71 SBT Hóa học 12 Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 0,448 lít khí NO duy nhất đktc. Giá trị của m là A. 11,2. B. 1,12. C. 0,56. D. 5,60. Bài tập trang 71 SBT Hóa học 12 Cho 8 g hỗn hợp bột kim loại Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 5,6 lít H2 đktc. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là A. 22,25 g. B. 22,75 g. C. 24,45 g. D. 25,75 g. Bài tập trang 71 SBT Hóa học 12 Cho m gam hỗn hợp Al và Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng thu được 2,24 lít NO duy nhất đktc. Mặt khác cho m gam hỗn hợp này phản ứng với dung dịch HCl thu được 2,80 lít H2 đktc. Giá trị của m là A. 8,30. B. 4,15. C. 4,50. D. 6,95. Bài tập trang 72 SBT Hóa học 12 Phát biểu nào dưới đây không đúng ? A. Fe là kim loại chuyển tiếp, thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB, ô số 26 trong bảng tuần hoàn. B. Fe là nguyên tố d, cấu hình electron là [Ar]3d64s2. C. Khi tạo ra các ion sắt, nguyên tử Fe nhường electron ở phân lớp 3d trước phân lớp 4s. D. Tương tự nguyên tố Cr, nguyên tử Fe khi tham gia phản ứng không chỉ nhường electron ở phân lớp 4s mà còn có thể nhường thêm electron ở phân lớp 3d. Bài tập trang 72 SBT Hóa học 12 Cấu hình electron nào dưới đây viết đúng ? A. 26Fe [Ar]4s23d6 B. 26Fe2+ [Ar]4s23d4 C. 26Fe2+ [Ar]3d44s2 D. 26Fe3+ [Ar]3d5 Bài tập trang 72 SBT Hóa học 12 Nhận định nào dưới đây không đúng ? A. Fe dễ nhường 2 electron ở phân lớp 4s trở thành ion Fe2+và có thể nhường thêm 1 electron ở phân lớp 3d để trở thành ion Fe3+ B. Fe là kim loại có tính khử trung bình Fe có thể bị oxi hoá thành Fe2+ hoặc Fe3+. C. Khi tạo ra các ion Fe, nguyên tử Fe nhường electron ở phân lớp 4s trước phân lớp 3d. D. Fe là kim loại có tính khử mạnh Fe có thể bị oxi hoá thành Fe2+ hoặc Fe3+ Bài tập trang 72 SBT Hóa học 12 Tính chất đặc biệt của Fe là A. nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. B. dẫn điện yà dẫn nhiệt tốt. C. kim loại nặng, dẻo, dễ rèn. D. tính nhiễm từ Bài tập trang 72 SBT Hóa học 12 Phương trình hoá học nào dưới đây viết sai ? A. 3Fe + 2O2 → Fe3O4 B. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 C. Fe + 2S → FeS2 D. 3Fe + 4H2O→ Fe3O4 + 4H2 Bài tập trang 73 SBT Hóa học 12 Nhận định nào dưới đây không đúng ? A. Fe khử dễ dàng H+ trong dung dịch HCl, H2SO4 loãng thành H2, Fe bị oxi hoá thành Fe2+. B. Fe bị oxi hoá bởi HNO3, H2SO4 đặc nóng thành Fe3+. C. Fe không tác dụng với HNO3 và H2SO4 đặc, nguội. D. Fe khử được những ion kim loại đứng trước nó trong dãy điện hoá. Bài tập trang 73 SBT Hóa học 12 Fe tác dụng được với dung dịch muối FeCl3 theo phản ứng Fe + 2FeCl3→ 3FeCl2 là do A. mọi kim loại đều có thể tác dụng với dung dịch muối của nó. B. Fe có thể khử ion Fe3+ xuống ion Fe2+. C. Ion Fe2+ có tĩnh oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+. D. Ion Fe2+ có tính khử mạnh hơn Fe. Bài tập trang 73 SBT Hóa học 12 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20% thu được dung dịch Y. Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76%. Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là A. 24,24% B. 28,21% C. 15,76% D. 11,79% Bài tập trang 73 SBT Hóa học 12 Cho các chất sau 1 Cl2; 2 I2; 3 HNO3; 4 H2SO4 đặc nguội. Khi cho Fe tác dụng với chất nào trong số các chất trên đều tạo được hợp chất trong đó sắt có hóa trị III A. 1, 2 B. 1, 2, 3 C. 1, 3 D. 1, 3, 4 Bài tập trang 74 SBT Hóa học 12 Đốt một kim loại trong bình kín đựng khí clo thu được 32,5 g muối clorua và nhận thấy thể tích khí clo trong bình giảm 6,72 lít đktc. Hãy xác định tên của kim loại đã dùng. Bài tập trang 74 SBT Hóa học 12 Sắt tác dụng như thế nào với dung dịch đặc và loãng của các axit HCl, H2SO4, HNO3 ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao ? Viết phương trình hoá học của các phản ứng. Bài tập trang 74 SBT Hóa học 12 Đốt nóng một lượng bột sắt trong bình đựng khí O2, sau đó để nguội và cho vào bình một lượng dư dung dịch HCl. Viết phương trình hoá học của các phản ứng có thể xảy ra. Bài tập trang 74 SBT Hóa học 12 Hoà tan 4 gam một đinh sắt đã bị gỉ trong dung dịch H2SO4 loãng, dư tách bỏ phần không tan được dung dịch A. Dung dịch A này phản ứng vừa hêt với 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Tính % tạp chất trong đinh sắt giả sử gỉ sắt không phản ứng với dung dịch axit. Bài tập trang 74 SBT Hóa học 12 Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 thấy sinh ra hỗn hợp khí gồm 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO. Xác định khối lượng Fe đã phản ứng. Bài tập trang 74 SBT Hóa học 12 Cho 3,04 g hỗn hợp bột kim loại sắt và đồng tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng, thu được 0,896 lít khí NO duy nhất đktc. Xác định thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp. Câu 1 Chất nào dưới đây phản ứng với Fe tạo thành hợp chất FeII ? A. $Cl_{2}$ B. dung dịch $HNO_{3}$ loãng C. dung dịch $AgNO_{3}$ dư D. dung dịch HCl đặc Câu 2 Cho 2,24 gam Fe tác dụng với oxi, thu được 3,04 gam hỗn hợp X gồm 2 oxit. Để hoà tan hết X cần thể tích dung dịch HCl 2M là A. 25 ml. B. 50 ml. C. 100 ml. D. 150 ml. Câu 3 Hoà tan hết cùng một lượng Fe trong dung dịch $H_{2}SO_{4}$ loãng dư và dung dịch $H_{2}SO_{4}$ đặc, nóng dư thì các thế tích khí sinh ra lần lượt là $V_{1}$ và $V_{2}$ đo ở cùng điều kiện. Liên hệ giữa $V_{1}$ và $V_{2}$ là A. $V_{1}$ = $V_{2}$ B. $V_{1}$ = $2V_{2}$ C. $V_{2}$ = $1,5V_{1}$. D. $V_{2}$ = $3V_{1}$ Câu 4 Hoà tan 10 gam hỗn hợp bột Fe và $Fe_{2}O_{3}$ bằng dung dịch $H_{2}SO_{4}$ loãng dư thu được 0,672 lít khí đktc và dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng vài NaOH dư, thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được 11,2 gam chất rắn. Thể tích dung dịch $KMnO_{4}$ 0,1M cần phản ứng vừa đủ với dung dịch X là A. 180 ml. B. 60 ml. C, 100 ml, D, 120 ml. Câu 5 Để m gam bột sắt trong không khí, sau một thời gian thu được 3 gam hỗn hợp oxit X. Hoà tan hết 3 gam X cần vừa đủ 500 ml dung dịch $HNO_{3}$ X mol/l, thu được 0,56 lít khí NO đktc duy nhất và dung dịch không chứa $NH_{4}$ . Giá trị của X là A. 0,27. B. 0,32. C. 0,24. D. 0,29. Câu 6 Chia bột kim loại X thành 2 phần. Phần một cho tác dụng với $Cl_{2}$ tạo ra muối Y. Phần hai cho tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối Z. Cho kim loại X tác dụng với muối Y lại thu được muối Z. Kim loại X có thề là A. Mg. B. Al. C. Zn. D. Fe. Câu 7 Sắt tác dụng với $H_{2}O$ ở nhiệt độ cao hơn 570 °C thì tạo ra $H_{2}$ và sản phẩm rắn là A. FeO. B. $Fe_{3}O_{4}$. C. $Fe_{2}O_{3}$. D. $FeOH_{2}$. Câu 8 Để a gam bột Fe trong không khí một thời gian, thu được 9,6 gam chất rắn X. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch $HNO_{3}$ loãng dư, thu được dung dịch Y và khí NO sản phẩm khử duy nhất của . Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa, Lọc kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được 12,0 gam chất rắn. Số mol $HNO_{3}$ đã phản ứng là A. 0,75. B. 0,65. C. 0,55. D. 0,45. Câu 9 Nung hỗn hợp gồm 0,3 mol Fe và 0,2 mol S cho đến khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn A. Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí B. Tỉ khối của B so với không khí là A. 0,8045 B. 0,7560 C. 0,7320 D. 0,9800 Câu 10 Hòa tan hết hỗn hợp A gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và H2SO4, có 0,062 mol khí NO và 0,047 mol SO2 thoát ra. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 22,164 gam hỗn hợp các muối khan. Trị số của x và y lần lượt là A. 0,07 và 0,02 B. 0,08 và 0,03 C. 0,09 và 0,01 D. 0,12 và 0,02 Câu 11 Hòa tan hết 17,84 gam hỗn hợp A gồm sắt, bạc và đồng bằng 203,4 ml dung dịch HNO3 20% có khối lượng riêng 1,115 g/ml vừa đủ. Sau phản ứng, có 4,032 lít khí NO duy nhất thoát ra đktc và dung dịch B. Đem cô cạn dung dịch B, thu được m gam hỗn hợp gồm ba muối khan. Trị số của m là A. 60,27g. B. 45,64 g. C. 51,32g. D. 54,28g. Câu 12 Đem ngâm miếng kim loại sắt vào dung dịch H2SO4 loãng. Nếu thêm vào đó vài giọt dung dịch CuSO4 thì sẽ có hiện tượng A. Lượng khí thoát ra chậm hơn B. Lượng khí bay ra nhanh hơn C. Lượng khí bay ra không đổi D. Lượng khí sẽ ngừng thoát ra Câu 13 Từ quặng $Fe_{2}O_{3}$ có thể điều chế ra sắt bằng phương pháp A. Thủy luyện B. Điện phân C. Nhiệt luyện D. Một phương pháp khác Câu 14 Cặp chất nào dưới đây không khử được sắt trong các hợp chất A. Al , Mg B. Ni , Sn C. $H_{2}$ , Al D. CO , C Câu 15 Khi hòa tan hết 11,2 g sắt trong $H_{2}SO_{4}$ đặc , nóng thu được bao nhiêu lít khí $SO_{2}$ đktc A. 3,36 lít B. 4,48 lít C. 6,72 lít D. 8,96lít Câu 16 Những kim loại nào sau đây có thể điều chế được từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO A. Fe , Al , Ni B. Fe , Zn , Cu C. Cu , Ca , Cr D. Mg , Zn , Fe Câu 17 Sắt nằm ở ô thứ 26 trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron của ion Fe3+ A. $1s^{2} 2s^{2} 2p^{6} 3s^{2} 3p^{6} 3d^{4} 4s^{2}$ B. $1s^{2} 2s^{2} 2p^{6} 3s^{2} 3p^{6} 3d^{5} 4s^{1}$ C. $1s^{2} 2s^{2} 2p^{6} 3s^{2} 3p^{6} 3d^{6}$ D. $1s^{2} 2s^{2} 2p^{6} 3s^{2} 3p^{6} 3d^{5} 4s^{2}$ Câu 18 Một dung dịch sắt II sunfat có lẫn tạp chất là đồng sunfat . Dùng kim loại nào sau đây sẽ loại bỏ tạp chất A. Ag B. Zn C. Fe D. Cu Câu 19 Nhúng 1 lá sắt vào 200 ml dung dịch $CuSO_{4}$ , sau một thời gian lấy lá sắt ra cân thấy khối lượng lá sắt tăng thêm 0,32 g . Nồng độ mol/l của dung dịch $CuSO_{4}$ ban đầu là A. 0,1M B. 0,2 M C. 1M D. 2M Câu 20 Hòa tan hoàn toàn 24,2 g hỗn hợp Fe , Zn vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 8,96 lít khí $H_{2}$ đktc . Nếu đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan A. 52,3 g B. 52,6 g C. 54,5 g D. 55,4 g I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC1. Vị trí Bài 31 – Chương 7 – Hóa học 122. Ý nghĩa tầm quan trọng của sắt đối với đời sống con người và sản Nội dung chính - Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron của Tính chất vật lí, tính chất hóa học Sắt trong tự MỤC TIÊU1. Kiến thức- Nhắc lại được tính chất hoá học của kim loại - Nêu được vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn- Nêu được tính chất vật lý của sắt- Trình bày được tính chất hoá học của sắt- Trình bày được trạng thái tự nhiên và vai trò của sắt trong đời sống, sản suất2. Kĩ năng- Viết được cấu hình electron của sắt- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh dự đoán tính chất hoá học của sắt. - Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hoá học của sắt- Giải được các bài tập về kim loại sắt3. Thái độ- Nghiêm túc, hợp tác trong quá trình Tích cực tham gia phát biểu và xây dựng bài4. Vận dụng thực tiễnVận dụng kiến thức của môn học để giải quyết một số tình huống thực tiễn- Tại sao sắt và những đồ vật làm bằng sắt để lâu trong không khí bị han CHUẨN BỊ1. Giáo viên- Chương trình, phân phối chương trình giảng dạy lớp Đề cương bài giảng giáo án, sách giáo Chuẩn bị phương tiện đồ dùng dạy học máy tính, máy chiếu, video thí Hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá2. Học sinh- Kiến thức, kĩ năng đã học liên quan đến bài học Xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn khi biết số hiệu nguyên tử lớp 10; tính chất của sắt lớp 9- Tài liệu học tập; thí nghiệm, thực hành dụng cụ học tập nếu có sách giáo khoa và vở TIẾN TRÌNH LÊN LỚP1. Ổn định tổ chức thời gian 3 phút- Kiểm tra sĩ số lớp học- Nội dung nhắc nhở HS nếu có2. Kiểm tra bài cũHoàn thành sơ đồ phản ứng của sắt3. Giới thiệu bài Lời dẫn vào bài mới 2 phútNhững vật dụng làm từ sắt rất phổ biến và thông dụng trong đời sống hàng ngày của chúng ta nhưng những vật dụng này sau một thời gian sẽ bị gỉ. Để tìm hiểu ngyên nhân và cách khắc phục hiện tượng trên, chúng ta cùng tìm hiểu câu trả lời trong bài ngày hôm Nội dung và phương pháp 5 trang haivyp42 06/10/2021 721 0 Download Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 12 - Bài 31 Sắt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTên bài học Sắt Số tiết 1 GIỚI THIỆU BÀI HỌC Vị trí Bài 31 – Chương 7 – Hóa học 12 Ý nghĩa tầm quan trọng của sắt đối với đời sống con người và sản xuất. Nội dung chính Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron của sắt. Tính chất vật lí, tính chất hóa học sắt. Sắt trong tự nhiên. MỤC TIÊU Kiến thức Nhắc lại được tính chất hoá học của kim loại Nêu được vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn Nêu được tính chất vật lý của sắt Trình bày được tính chất hoá học của sắt Trình bày được trạng thái tự nhiên và vai trò của sắt trong đời sống, sản suất Kĩ năng Viết được cấu hình electron của sắt Quan sát thí nghiệm, hình ảnh dự đoán tính chất hoá học của sắt. Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hoá học của sắt Giải được các bài tập về kim loại sắt Thái độ Nghiêm túc, hợp tác trong quá trình học. Tích cực tham gia phát biểu và xây dựng bài Vận dụng thực tiễn Vận dụng kiến thức của môn học để giải quyết một số tình huống thực tiễn Tại sao sắt và những đồ vật làm bằng sắt để lâu trong không khí bị han gỉ. CHUẨN BỊ Giáo viên Chương trình, phân phối chương trình giảng dạy lớp 12. Đề cương bài giảng giáo án, sách giáo khoa. Chuẩn bị phương tiện đồ dùng dạy học máy tính, máy chiếu, video thí nghiệm. Hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá Học sinh Kiến thức, kĩ năng đã học liên quan đến bài học Xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn khi biết số hiệu nguyên tử lớp 10; tính chất của sắt lớp 9 Tài liệu học tập; thí nghiệm, thực hành dụng cụ học tập nếu có sách giáo khoa và vở ghi. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP Ổn định tổ chức thời gian 3 phút Kiểm tra sĩ số lớp học Nội dung nhắc nhở HS nếu có Kiểm tra bài cũ Hoàn thành sơ đồ phản ứng của sắt Giới thiệu bài mới Lời dẫn vào bài mới 2 phút Những vật dụng làm từ sắt rất phổ biến và thông dụng trong đời sống hàng ngày của chúng ta nhưng những vật dụng này sau một thời gian sẽ bị gỉ. Để tìm hiểu ngyên nhân và cách khắc phục hiện tượng trên, chúng ta cùng tìm hiểu câu trả lời trong bài ngày hôm nay. Nội dung và phương pháp Nội dung Đề cương chi tiết bài học Thời gian phút Phương pháp Các hoạt động của giáo viên và học sinh Phương tiện, đồ dùng dạy học Giáo viên Học sinh 1 2 3 4 5 6 Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình e nguyên tử 5 Đàm thoại, gợi mở - GV chiếu hình ảnh bảng tuần hoàn yêu cầu HS xác định sắt thuộc ô số bao nhiều từ đó viết cấu hình electron nguyên tử sắt. - Từ cấu hình electron dự đoán khả năng nhường electron của nguyên tử sắt và kết luận tính chất của sắt? GV kết luận Sắt là kim loại có tính khử trung bình. HS quan sát và trả lời. + Sắt Fe ở ô số 26 + Cấu hình e nguyên tử 1s22s22p63s23p63d64s2 + Thuộc nhóm VIIIB, chu kì 4 + Nguyên tử sắt có khả năng nhường 2e hoặc 3e Fe → Fe+2 +2e Fe →Fe+3 +3e Bảng tuần hoàn Tính chất vật lí 5 Hình ảnh trực quan, gợi mở GV chiếu hình ảnh sắt GV Bằng những quan sát hằng ngày, hình ảnh trên slide và nghiên cứu sgk, hãy nêu tính chất vật lí của sắt? GV đặt câu hỏi Vì sao sắt bị nam châm hút ? GV trình chiếu slide tổng kết HS quan sát, nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi - Trạng thái kim loại - Màu sắc màu trắng hơi xám - Khối lượng riêng lớn D=7,9g/cm3 - Nhiệt độ nóng chảy 15400C. - Sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt - Sắt có tính nhiễm từ bị nam châm hút và có từ tính Hình ảnh các vật dụng làm bằng sắt Tính chất hóa học Tác dụng với phi kim 5 Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu GV sắt là kim loại có tính khử trùng bình và có 2 số OXH hóa +2 và +3. Vậy khi nào sắt thể hiện số OXH +2, khi nào thể hiện số OXH +3? GV chiếu video thí nghiệm sắt phản ứng với lưu huỳnh, oxi và clo yêu cầu HS quan sát, nhận xét hiện tượng và viết PTHH xảy ra. HS quan sát, nhận xét, trả lời Tác dụng với oxi 3Fe + 2O2 to Fe3O4 Ngoài ra, sắt còn tạo hỗn hợp nhiều oxit khác khi nung nóng. Tác dụng với lưu huỳnh Fe + S to FeS Tác dụng với halogen Fe + Cl2 to FeCl3 Video thí nghiệm 2. Tác dụng với axit a. Với axit HCl, H2SO4 loãng b. Với axit HNO3 và H2SO4 đặc nóng 6 Thuyết trình GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và viết PTHH của phản ứng sắt tác dụng với axit sunfuric loãng. GV giới thiệu sắt có thể khử N+5 hoặc S+6 trong dung dịch axit HNO3, H2SO4 đặc về số OXH thấp hơn, còn sắt bị OXH lên Fe+3. PTHH Fe + 4HNO3 loãng→ FeNO33 + NO + 2H2O Fe + 6HNO3 đặc to FeNO33 + 3NO2 + 3H2O 2Fe + 6H2SO4 đặc to FeSO43 + 3SO2 + 6H2O GV lưu ý HS Fe giống Al bị thụ động hoá không tác dụng với HNO3đ, H2SO4đ, nguội nên có thể dùng thùng sắt để chuyên chở axit đặc nguội nói trên. HS quan sát hiện tượng, viết PTHH Fe + H2SO4 loãng⟶ FeSO4 + H2 HS lắng nghe, ghi chép Video thí nghiệm 3. Tác dụng với dung dịch muối 5 Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu GV chiếu video thí nghiệm đồng II sunfat tác dụng với sắt. GV đưa ra câu hỏi Điều kiện kim loại tác dụng với dung dịch muối là gì?Lấy ví dụ khác. HS quan sát, nêu hiện tượng, viết PTHH Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Sắt tác dụng với muối theo quy tắc α Fe + 2AgNO3→ FeNO32 + 2Ag Nếu AgNO3 dư AgNO3 + FeNO32→FeNO33 + Ag Video thí nghiệm Trạng thái tự nhiên và vai trò của sắt 9 Thuyết trình, hình ảnh trực quan GV chiếu hình ảnh các loại quặng sắt có trong tự nhiên cho HS xem và giới thiệu các loại quặng. GV mở rộng Vai trò của sắt với sự sống của con người Sắt là thành phần quan trọng để sản xuất hồng cầu. Nếu thiếu sắt cơ thể có những biểu hiện như Da dẻ xanh xao, môi khô Khả năng tập trung kém Mệt mỏi, tim đập nhanh Hoa mắt, chóng mặt khi thay đổi tư thế đột ngột,. - Các thực phẩm chứa nhiều sắt là trứng, thịt đỏ, gan, rau xanh và để hấp thụ sắt hiệu quả nhất nên kết hợp với vitamin C từ hoa Ngoài ra, sắt cũng có vai trò quan trọng đối với cây trồng,... HS quan sát, ghi chép + Sắt chiếm khoảng 5% khối lượng vỏ trái đất. + Trong tự nhiên, sắt tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất. Quặng sắt quan trọng manhetit Fe3O4, hematit đỏ Fe2O3, hematit nâu xiđerit FeCO3, pirit FeS2. + Sắt có trong hemoglobin huyết cầu tố của máu. Hình ảnh quặng sắt cố bài học 5 phút nhiệm vụ về nhà cho học sinh 1 phút - Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trong SGK - Đọc trước bài 32 – Hợp chất của sắt 6. Tài liệu tham khảo nếu có Tài liệu đính kèm

hóa học 12 bài 31